Nguyễn Hoàng Kiều Anh

Giới thiệu về bản thân

Mỗi lần xuất phát là một cuộc gặp gỡ với tương lai
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vì tam giác \(A B C\) vuông cân tại \(A\) nên \(A B = A C , \&\text{nbsp}; B C = A B \sqrt{2}\).
Do \(B E\) là phân giác nên:

\(\frac{A E}{E C} = \frac{A B}{B C} = \frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow E C = \frac{A C}{\sqrt{2} + 1} = \frac{A C \sqrt{2}}{2} .\)

Trong tam giác vuông cân, \(H\) là trung điểm \(B C\) nên \(A H = \frac{B C}{2} = \frac{A C \sqrt{2}}{2}\).
Giao điểm \(I\) của \(A H\)\(B E\) là trung điểm của \(A H\)\(H I = \frac{A C \sqrt{2}}{4}\).

Suy ra \(C E = 2 H I\).

Bài thơ Bàn tay cô giáo ca ngợi đôi bàn tay dịu dàng, tận tụy của cô giáo trong việc dạy dỗ và chăm sóc học sinh. Qua hình ảnh đó, bài thơ thể hiện tình yêu thương, sự hi sinh thầm lặng của cô dành cho các em. Tác phẩm nhắc học sinh biết kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.

1. Thành tựu văn hóa của Ai Cập cổ đại

  • Chữ viết: Chữ tượng hình (hieroglyph), khắc trên đá, giấy papyrus
  • Kiến trúc: Kim tự tháp (Giza), đền thờ, tượng Nhân Sư
  • Toán học: Biết tính diện tích, thể tích; dùng hình học để xây dựng
  • Thiên văn – lịch: Làm lịch 365 ngày, biết dựa vào chu kỳ Mặt Trời và sao
  • Y học: Biết phẫu thuật, chữa bệnh, ướp xác
  • Nghệ thuật: Điêu khắc, hội họa mang tính quy tắc, trang nghiêm

2. Thành tựu văn hóa của Lưỡng Hà cổ đại

  • Chữ viết: Chữ hình nêm (cuneiform) trên bảng đất sét
  • Luật pháp: Bộ luật Hammurabi – một trong những bộ luật thành văn sớm nhất
  • Toán học: Hệ đếm cơ số 60 (ảnh hưởng đến cách tính giờ, phút ngày nay)
  • Thiên văn: Biết quan sát thiên thể, dự đoán nhật thực, nguyệt thực
  • Kiến trúc: Đền Ziggurat, thành phố có tường bao
  • Văn học: Sử thi Gilgamesh

3. Thành tựu em ấn tượng nhất

Em ấn tượng nhất với Kim tự tháp Ai Cập, vì:

  • Được xây dựng cách đây hàng nghìn năm nhưng vẫn tồn tại đến ngày nay
  • Thể hiện trình độ toán học, kỹ thuật và tổ chức lao động rất cao
  • Là một trong 7 kỳ quan thế giới cổ đại, đến nay vẫn còn nhiều điều bí ẩn
  • bn tham khảo nha

noel đúng vào hôm thi chứ :(

  • Bạn đến từ đâu?
    Where are you from?
  • Ngôi làng trông như thế nào?
    What does the village look like?
  • Mẹ của bạn làm nghề gì?
    What does your mother do?
  • Chị gái của bạn trông như thế nào?
    What does your sister look like?
  • Bạn làm gì vào buổi sáng?
    What do you do in the morning?
  • Thời tiết vào cuối tuần như thế nào?
    What is the weather like on the weekend?
  • Bạn thích xem con vật gì ở sở thú?
    What animal do you like to see at the zoo?
  1. Mở rộng phương trình:
    \(\left(\right. x + 5 \left.\right) \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15\)
    Áp dụng phân phối (tính tích):
    \(x \left(\right. y - 3 \left.\right) + 5 \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15\) \(x y - 3 x + 5 y - 15 = 15\)
    Chuyển mọi hằng số về một bên:
    \(x y - 3 x + 5 y = 30\)
  2. Tìm các cặp giá trị \(x\)\(y\):
    Đây là một phương trình chứa hai biến, và có vô số cặp giá trị \(\left(\right. x , y \left.\right)\) thỏa mãn. Bạn có thể chọn một giá trị \(x\), rồi giải tìm \(y\) (hoặc ngược lại).

Ví dụ:

  • Khi \(x = 0\):
    \(0 \cdot \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15 \Rightarrow y = 3\)
    Cặp giá trị là \(\left(\right. 0 , 3 \left.\right)\).
  • Khi \(x = 1\):
    \(\left(\right. 1 + 5 \left.\right) \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15 \Rightarrow 6 \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15 \Rightarrow y - 3 = \frac{15}{6} = 2.5 \Rightarrow y = 5.5\)
    Cặp giá trị là \(\left(\right. 1 , 5.5 \left.\right)\).
  • Khi \(x = - 2\):
    \(\left(\right. - 2 + 5 \left.\right) \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15 \Rightarrow 3 \left(\right. y - 3 \left.\right) = 15 \Rightarrow y - 3 = 5 \Rightarrow y = 8\)
    Cặp giá trị là \(\left(\right. - 2 , 8 \left.\right)\).

Do đó, phương trình có vô số cặp số thực thỏa mãn. Bạn có thể thử thêm các giá trị khác của \(x\) và tìm \(y\) tương ứng.