sơn tùng MTP

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của sơn tùng MTP
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

. Tôn giáo – Triết học

  • Sự ra đời và phát triển của Hindu giáo với hệ thống thần thoại phong phú, bộ kinh Veda – nền tảng tư tưởng tôn giáo – triết học của Ấn Độ.
  • Sự hình thành Phật giáo vào thế kỷ VI TCN bởi Siddhartha Gautama (Đức Phật Thích Ca), truyền bá mạnh mẽ khắp châu Á.
  • Triết học Ấn Độ phát triển với các trường phái như Yoga, Vedanta, Sámkhya…, đặt nền cho tư tưởng phương Đông.

2. Chữ viết và văn học

  • Chữ Brahmi và Kharosthi hình thành khá sớm, là cơ sở cho nhiều hệ chữ viết châu Á sau này.
  • Văn học cổ điển gồm:
    • Mahabharata, Ramayana – hai bộ sử thi vĩ đại.
    • Các bộ kinh Veda, Upanishad – tác phẩm tôn giáo, triết học quan trọng.
    • Văn học Phật giáo (Jataka…).

3. Nghệ thuật – Kiến trúc

  • Kiến trúc Phật giáo: tháp (stupa), trụ đá Aśoka, tu viện, hang động Ajanta – Ellora.
  • Kiến trúc Hindu: đền thờ mang phong cách Dravida và Nagara.
  • Điêu khắc: tượng Phật phong cách Gandhara, Mathura; tượng thần Hindu như Shiva, Vishnu.

4. Khoa học – Toán học

  • Toán học:
    • Người Ấn Độ cổ đại phát minh ra chữ số Ấn Độ – Ả Rập.
    • Khái niệm số 0 và tính toán thập phân.
    • Đóng góp về hình học, lượng giác, nổi bật là Aryabhata.
  • Thiên văn học:
    • Xác định chu kỳ chuyển động của Trái Đất.
    • Tính được độ dài năm khá chính xác.

5. Y học

  • Y học Ayurveda: hệ thống y học tổng hợp dựa trên thảo dược, thiền, dinh dưỡng.
  • Phẫu thuật và y học cổ truyền tiến bộ với các tác phẩm như Sushruta Samhita.
  • Gọi số mol Al, Mg, Cu ban đầu lần lượt là \(a , b , c\).
  • Khối lượng kim loại ban đầu:
\(27 a + 24 b + 64 c = 21,04 \left(\right. 1 \left.\right)\)
  • Khi oxi hóa hoàn toàn thu được oxit:
    • Al → Al₂O₃: từ \(a\) mol Al thu được \(\frac{a}{2}\) mol Al₂O₃, khối lượng \(51 a\)
    • Mg → MgO: \(40 b\)
    • Cu → CuO: \(80 c\)

Tổng khối lượng oxit:

\(51 a + 40 b + 80 c = 34,8 \left(\right. 2 \left.\right)\)

Lấy (2) – (1):

\(\left(\right. 51 - 27 \left.\right) a + \left(\right. 40 - 24 \left.\right) b + \left(\right. 80 - 64 \left.\right) c = 34,8 - 21,04\) \(24 a + 16 b + 16 c = 13,76\)

Chia cả hai vế cho 8:

\(3 a + 2 b + 2 c = 1,72 \left(\right. * \left.\right)\)

Tính số mol HCl cần dùng

  • Al₂O₃ + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂O
    Mỗi mol Al cần 3 mol HCl
  • MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O
    Mỗi mol Mg cần 2 mol HCl
  • CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O
    Mỗi mol Cu cần 2 mol HCl

Vậy tổng mol HCl cần dùng:

\(n_{\text{HCl}} = 3 a + 2 b + 2 c\)

Nhưng theo (*):

\(n_{\text{HCl}} = 1,72 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Thể tích dung dịch HCl 1,25 M

\(V = \frac{n}{C} = \frac{1,72}{1,25} = 1,376 \&\text{nbsp};\text{L}\)

≈ 1,38 L HCl 1,25M


Đáp án: \(\boxed{1 , 38 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{HCl}\&\text{nbsp};\text{1},\text{25M}}\)