Trịnh Cao Nguyên - Trịnh Vương Triều

Giới thiệu về bản thân

ai hỏi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài thơ “Tình mẹ” của Tử Nhi khiến em xúc động bởi những hình ảnh giản dị nhưng chan chứa yêu thương. Qua lời thơ, em cảm nhận được sự vất vả, hi sinh lặng thầm của người mẹ trong cuộc đời mỗi đứa con. Tác giả ước mong thời gian đừng trôi nhanh để còn được ở bên mẹ, mong mẹ bớt nhọc nhằn, bớt muộn phiền. Tình mẹ được so sánh với biển Đông, với sông Hồng, vừa bao la, sâu rộng, vừa dạt dào như những con sóng. Đọc bài thơ em thấy lòng mình lắng lại, càng thêm trân trọng tình yêu thương vô bờ bến của mẹ dành cho con. Em tự nhắc mình phải biết yêu thương, kính trọng, quan tâm đến mẹ nhiều hơn, để mỗi ngày trôi qua đều là những ngày hạnh phúc đối với mẹ.

Câu 1. Thể loại: Văn bản "Cây tre trăm đốt" thuộc thể loại truyện cổ tích (cụ thể là cổ tích thần kỳ).

Câu 2. Nhân vật phản diện: Nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện là lão nhà giàu. Lão đại diện cho sự tham lam, gian xảo và bội ước.

Câu 3. Chi tiết kì ảo và vai trò:

- Các chi tiết kì ảo: * Sự xuất hiện của ông Bụt (ông lão đầu tóc bạc phơ).

+ Hai câu thần chú "Khắc nhập, khắc nhập" và "Khắc xuất, khắc xuất".

+ Các đốt tre tự động dính liền thành một cây tre dài và tự rời ra theo lời đọc.

+ Lão nhà giàu và những tên khác bị dính chặt vào cây tre.

- Vai trò: * Giúp giải quyết những mâu thuẫn mà nhân vật chính không thể tự giải quyết bằng sức mạnh bình thường.

+ Thể hiện sự phù trợ của lực lượng siêu nhiên đối với những người hiền lành, lương thiện.

+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị và giàu trí tưởng tượng.

Câu 4. Phẩm chất của anh nông dân:

- Thật thà, chất phác: Anh tin ngay vào lời hứa của lão nhà giàu và đi vào rừng tìm cây tre trăm đốt mà không chút nghi ngờ.

- Chăm chỉ, chịu khó: Anh làm việc suốt ba năm ròng rã "không quản nắng mưa, sương gió", "ngả hết cây tre này đến cây tre khác" để thực hiện yêu cầu.

- Kiên trì, nhẫn nại: Dù tìm mãi không thấy cây tre trăm đốt, anh vẫn không nản lòng, cố tìm đến những bụi tre già nhất.

Câu 5. Ước mơ của tác giả dân gian và suy nghĩ cá nhân:

Ước mơ: Tác giả dân gian gửi gắm ước mơ về sự công bằng trong xã hội: "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo". Người nghèo khổ, hiền lành sẽ được hạnh phúc, kẻ tham lam, xảo quyệt sẽ bị trừng trị.

Suy nghĩ về ước mơ (Đoạn văn 5-7 dòng):Ước mơ về sự công bằng qua triết lý "Ở hiền gặp lành" trong truyện "Cây tre trăm đốt" là một khát vọng nhân văn sâu sắc của người lao động xưa. Trong một xã hội đầy rẫy bất công, khi người nghèo bị áp bức, họ chỉ biết gửi gắm niềm tin vào sức mạnh của thần linh để tìm lại công lý. Ước mơ này không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn là bài học đạo đức quý giá cho đến ngày nay. Nó nhắc nhở chúng ta sống lương thiện, chân thành và tin tưởng rằng những nỗ lực chính đáng sẽ luôn được đền đáp xứng đáng. Đồng thời, đây cũng là lời cảnh báo cho những kẻ sống ích kỷ, lừa lọc sẽ phải nhận lấy hậu quả tương xứng.

Giữa cõi nhân sinh, dòng đời hữu hạn Chữ hóa Chân kinh, thắp sáng tận cùng Mẹ đứng đó – Thực thể thời nguyên thủy Kiến tạo bình yên qua vạn dặm mông lung.

Khi tinh cầu ngoài kia còn thao thức Mẹ đã thiết lập nên một trật tự luân hồi Ánh sáng tâm thức – vầng dương không tắt Soi thấu thiên hà, soi cả tuổi thơ tôi.

Bàn tay mẹ không chỉ đưa ngọn gió Mà điều phối nhịp hằng sa, khuấy động cả hư không Biến bóng đêm đặc quánh thành vùng đệm Che chở linh hồn trong cõi vắng mênh mông.

Mẹ hóa thân thành khí quyển của sự sống Hằng số vĩnh cửu bao trùm mọi định mệnh con đi "Ngọn gió suốt đời" – lời thề thiêng liêng nhất Vượt mọi sát na, chẳng ngại ngần chi.

Mẹ là nhịp đập của những hố đen cô độc Hút hết buồn đau, gạn lọc những u phiền Cho con nhận về một bầu trời tinh khiết Một cõi đi về, một bến đỗ bình yên.

Dẫu vạn vật suy tàn theo định luật nhiệt động Tình mẹ nằm ngoài mọi biến số suy vi Là lực hấp dẫn giữ con không gục ngã Giữa những nhiễu từ của lầm lạc, sầu bi.

Khi tóc mẹ bạc trắng thành mây trắng Là lúc mẹ hóa thân vào vĩnh cửu đất trời Thân xác dẫu tan vào bụi sao bảng lảng Ánh mắt vẫn nhìn theo con mỗi bước chơi vơi.

Thiên thượng thiên hạ – giữa đất trời cao rộng Chỉ trái tim mẹ là bến đỗ nhiệm màu Sức chứa bằng cả vũ trụ và nhân loại Hóa giải muôn đời những nỗi đau sâu.

Con quỳ xuống trước bài kinh không chữ Nghe tiếng mẹ vang trong sóng sánh đại dương Cảm ơn Mẹ – Đấng Sáng Tạo thầm lặng Đã ban cho con cả một thiên đường.



cúng bái thiên điện để mình ko phải là người may mắn deer chúng


Bài thơ "Bầm ơi!" của Tố Hữu gợi trong em những cảm xúc ấm áp và xúc động về tình mạu tử thiêng liêng. Nhân vật trữ tình là người con đi kháng chiến, dù ở xa vẫn luôn nhớ về người mẹ nơi quê nhà. Lời thơ hỏi thăm giản dị nhưng chan chứa yêu thương: "Ai về thăm mẹ quê ta... Bầm ơi! có rét không bầm?" làm em cảm nhận được nỗi nhớ nhung và âu lo của người con dành cho mẹ. Những hình ảnh chân thật như bầm cáy lúa, bầm hái chè, bầm cày ruộng cho thấy sự lam lũ, vất vả của người mẹ nông dân. Qua đó, bài thơ ca ngợi tình cảm mẺu tử và gợi cho em thêm yêu thương, trân trọng những hy sinh thầm lặng của mẹ.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là tự sự (kể lại các sự việc theo trình tự thời gian và có liên quan đến các nhân vật).

Câu 2. Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử và vai trò:

- Các chi tiết sự thật lịch sử: * Thời đại: Đời Hùng Vương thứ sáu (triều Hùng Huy Vương).

+ Sự kiện: Giặc Ân phương Bắc xâm lược nước Văn Lang.

+ Địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh (Quế Võ, Bắc Ninh), làng Long Đỗ, đình Giáp Đông (phố Hàng Cá, Hà Nội).

- Vai trò: Tạo nên cái khung lịch sử vững chắc, giúp câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin cậy hơn. Nó gắn kết truyền thuyết với nguồn gốc dân tộc và những địa danh cụ thể trên bản đồ đất nước.

Câu 3. Chi tiết kì ảo và tác dụng:

- Chi tiết kì ảo: Việc bà cụ đi cầu tự rồi sinh ra Lý Tiến; đặc biệt là chi tiết sau khi chết, ông báo mộng cho vua Hùng bảo sứ giả rao mõ cầu hiền (dẫn đến sự tích Thánh Gióng).

- Tác dụng: * Làm tăng tính linh thiêng, tôn vinh vị thế anh hùng của nhân vật Lý Tiến.

+ Tạo sự kết nối logic giữa các truyền thuyết trong thời đại Hùng Vương (Lý Tiến là người "mở đường" cho Thánh Gióng).

+ Thể hiện quan niệm của nhân dân: người anh hùng tuy mất đi về thể xác nhưng linh hồn vẫn luôn canh cánh nỗi lo cứu nước.

Câu 4. Phẩm chất của nhân vật Lý Tiến:

- Tài giỏi, tháo vát và có uy tín: Thể hiện qua chi tiết từ nhỏ đã nổi tiếng tháo vát, khỏe khoắn, khiến trai làng Long Đỗ "vừa mến vừa phục", được vua Hùng tin tưởng giao quân.

- Lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm: Thể hiện qua việc ông trực tiếp cầm quân ra biên ải cự giặc, "chém giết được rất nhiều giặc", chiến đấu quyết liệt đến hơi thở cuối cùng.

- Sự trung thành, tận hiến: Ngay cả khi đã hy sinh, ông vẫn báo mộng giúp vua tìm người tài (Thánh Gióng) để tiếp tục bảo vệ đất nước.

Câu 5. Thái độ của nhân dân và trách nhiệm của thế hệ trẻ:

- Thái độ, tình cảm của nhân dân: Chi tiết lập đền thờ cho thấy sự biết ơn sâu sắc, lòng tôn kính và ngưỡng mộ đối với người anh hùng. Nhân dân muốn lưu giữ hương hỏa, để tên tuổi của ông sống mãi cùng vùng đất mà ông đã bảo vệ.

- Trách nhiệm của thế hệ trẻ: * Thái độ: Phải biết trân trọng, ghi nhớ công ơn của các thế hệ cha anh đi trước; có lòng tự hào dân tộc và ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa, lịch sử.

- Hành động: Nỗ lực học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước; tham gia các hoạt động "Uống nước nhớ nguồn" (như chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, bảo tồn các di tích lịch sử) và sẵn sàng cống hiến khi tổ quốc cần.

a, các điểm thuộc đường thẳng BD là: E

b, các cặp đường thẳng song song là; AB với DE

c, AE cắt BD ở giao điểm E

2)

điểm MR = 4cm

điểm RN=4cm

b, R có là trung điểm của PQ, vì ta lấy MR trừ cho MP tương tự với phía bên kia ta lấy RN trừ cho QN ta ra được kết quả bằng 1cm 

3

a, các điểm thuộc đường thẳng BD là: E

b, các cặp đường thẳng song song là; AB với DE

c, AE cắt BD ở giao điểm E

2)

điểm MR = 4cm

điểm RN=4cm

b, R có là trung điểm của PQ, vì ta lấy MR trừ cho MP tương tự với phía bên kia ta lấy RN trừ cho QN ta ra được kết quả bằng 1cm 


a. Hoa thu được dữ liệu trên bằng cách làm thí nghiệm ( đo nhiệt độ nước tại một số thời điểm khi bắt đầu đun)

b. Giá trị 105 là giá trị không hợp lí vì ở điều kiện bình thường, nước sôi ở 100 độ C và sẽ bay hơi.

Bài 2: Tiêu chí thống kê: Điểm kiểm tra môn ngữ văn của 10 bạn trong tổ 1  lớp 6B