Trần Thị Thúy
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Thể loại Truyền kì.
Câu 2: Dương Trạm được khen vì có bụng tốt: biết quý trọng chữ nghĩa, hễ thấy giấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 3: "Kiềm thúc" có nghĩa là tự khép mình vào khuôn phép, giữ gìn kỷ luật, không để bản thân tự do phóng túng.
Câu 4: Chi tiết kì ảo làm tăng tính hấp dẫn, giúp tác giả gửi gắm bài học về đạo đức và nhân quả một cách sâu sắc.
Câu 5: Hành động của Tử Hư thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo: luôn nhớ ơn thầy, sửa đổi lỗi lầm theo lời dạy và có tình cảm thủy chung với người đã dạy dỗ mình.
Câu 1: Thể loại Truyền kì.
Câu 2: Dương Trạm được khen vì có bụng tốt: biết quý trọng chữ nghĩa, hễ thấy giấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 3: "Kiềm thúc" có nghĩa là tự khép mình vào khuôn phép, giữ gìn kỷ luật, không để bản thân tự do phóng túng.
Câu 4: Chi tiết kì ảo làm tăng tính hấp dẫn, giúp tác giả gửi gắm bài học về đạo đức và nhân quả một cách sâu sắc.
Câu 5: Hành động của Tử Hư thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo: luôn nhớ ơn thầy, sửa đổi lỗi lầm theo lời dạy và có tình cảm thủy chung với người đã dạy dỗ mình.
Câu 1: Thể loại Truyền kì.
Câu 2: Dương Trạm được khen vì có bụng tốt: biết quý trọng chữ nghĩa, hễ thấy giấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi.
Câu 3: "Kiềm thúc" có nghĩa là tự khép mình vào khuôn phép, giữ gìn kỷ luật, không để bản thân tự do phóng túng.
Câu 4: Chi tiết kì ảo làm tăng tính hấp dẫn, giúp tác giả gửi gắm bài học về đạo đức và nhân quả một cách sâu sắc.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính là tự sự.
Câu 2: Chàng trai xem chiếc hộp chứa khối đỏ sau khi đã lập nghiệp trở về, nghe tin cô gái qua đời và được bố cô gái cho xem vật lạ cô để lại.
Câu 3: Chủ đề: Sự thủy chung son sắt và bi kịch tình yêu do ngăn cách giai cấp trong xã hội phong kiến.
Câu 4: Cảm nhận: Hình ảnh khối đá tan thành máu tươi thể hiện tình yêu cực hạn, nỗi đau thấu trời và sự giao hòa tâm hồn giữa hai người.
Câu 5: Khát vọng tình yêu thời phong kiến rất mãnh liệt nhưng thường đầy trắc trở; nó là tiếng nói phản kháng sự áp đặt, định kiến xã hội để khẳng định giá trị cá nhân.
Câu 1: Ngôi kể của văn bản là ngôi thứ nhất (nhân vật "Tôi" - Hoài kể chuyện).
Câu 2: Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (gần gũi, tự nhiên, nhiều lời thoại) hoặc phong cách ngôn ngữ văn chương.
Câu 3: Một đặc điểm của truyện ngắn thể hiện trong văn bản là tập trung vào một tình huống/sự việc nhất định (việc đi bắt và thả đôi chim bồng chanh) với ít nhân vật và cốt truyện cô đọng.
Câu 4: Những lời "thầm kêu" cho thấy Hoài là một cậu bé có tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng nhân hậu và tình yêu thương động vật sâu sắc; cậu hối hận vì hành động của mình và mong muốn đôi chim được sống yên ổn.
Câu 5: Giải pháp bảo vệ động vật hoang dã:
-Nâng cao ý thức cộng đồng về việc không săn bắt, nuôi nhốt trái phép.
-Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài vật.
-Xây dựng các khu bảo tồn và thực thi nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ động vật.
Câu 1.Ngôi kể : Ngôi thứ ba. (Tuy nhiên, người kể nhập thân vào điểm nhìn của nhân vật Việt để trần thuật).
Câu 2.
-Do công việc phân phối nước quá nặng nề, một mình Thần Mưa không làm hết.
-Số lượng Rồng trên trời quá ít, không đủ để làm mưa điều hòa khắp mọi nơi.
-Vì vậy, Trời mở cuộc thi để chọn các loài thủy tộc có tài năng hóa Rồng nhằm hỗ trợ phun mưa.
Câu 3.
-Nguồn gốc và hình dáng: Là vị thần có hình Rồng, do Trời sai phái.
-Năng lực siêu nhiên: Có khả năng hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời phun mưa cho thế gian.
-Chức năng: Giải thích hiện tượng tự nhiên (mưa, hạn hán, lũ lụt) theo quan niệm của người xưa.
Câu 4. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo:
-Giúp giải thích các hiện tượng tự nhiên (mưa, lũ, hạn hán) và đặc điểm của các loài vật (tôm lưng cong, cá chép hóa rồng) một cách thú vị.
-Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn và mang đậm màu sắc huyền bí.
-Tôn vinh vẻ đẹp của sự nỗ lực và khát vọng vươn tới tầm cao mới qua hình ảnh vượt Vũ Môn.
Câu 5. Ý nghĩa của hình ảnh "Cá chép vượt Vũ Môn" đối với giới trẻ ngày nay:
-Biểu tượng của nghị lực: Nhắc nhở về tinh thần kiên trì, vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu.
-Khát vọng đổi đời: Khuyến khích việc không ngừng học hỏi, rèn luyện tài năng để "hóa rồng" (thành công) trong cuộc sống.
-Bài học về sự chuẩn bị: Thành công chỉ đến với những ai có đủ thực lực và lòng quyết tâm, không ngại gian khổ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (kể lại sự việc và các nhân vật).
Câu 2.
-Do công việc phân phối nước quá nặng nề, một mình Thần Mưa không làm hết.
-Số lượng Rồng trên trời quá ít, không đủ để làm mưa điều hòa khắp mọi nơi.
-Vì vậy, Trời mở cuộc thi để chọn các loài thủy tộc có tài năng hóa Rồng nhằm hỗ trợ phun mưa.
Câu 3.
-Nguồn gốc và hình dáng: Là vị thần có hình Rồng, do Trời sai phái.
-Năng lực siêu nhiên: Có khả năng hút nước biển, nước sông vào bụng rồi bay lên trời phun mưa cho thế gian.
-Chức năng: Giải thích hiện tượng tự nhiên (mưa, hạn hán, lũ lụt) theo quan niệm của người xưa.
Câu 4. Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo:
-Giúp giải thích các hiện tượng tự nhiên (mưa, lũ, hạn hán) và đặc điểm của các loài vật (tôm lưng cong, cá chép hóa rồng) một cách thú vị.
-Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn và mang đậm màu sắc huyền bí.
-Tôn vinh vẻ đẹp của sự nỗ lực và khát vọng vươn tới tầm cao mới qua hình ảnh vượt Vũ Môn.
Câu 5. Ý nghĩa của hình ảnh "Cá chép vượt Vũ Môn" đối với giới trẻ ngày nay:
-Biểu tượng của nghị lực: Nhắc nhở về tinh thần kiên trì, vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu.
-Khát vọng đổi đời: Khuyến khích việc không ngừng học hỏi, rèn luyện tài năng để "hóa rồng" (thành công) trong cuộc sống.
-Bài học về sự chuẩn bị: Thành công chỉ đến với những ai có đủ thực lực và lòng quyết tâm, không ngại gian khổ.
Câu 1.Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể giấu mặt, gọi tên các nhân vật).
Câu 2. Vì họ có thân hình cao lớn khác thường (cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất). Trong tiếng Mường, "Đùng" có nghĩa là khổng lồ.
Câu 3. Tác dụng của những chi tiết kì ảo:
-Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động.
-Tôn vinh sức mạnh phi thường của con người trong việc chinh phục thiên nhiên.
-Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người xưa.
Câu 4. Nhận xét về thời gian, không gian:
-Thời gian: Mang tính phiếm chỉ, cổ xưa ("Ngày xửa ngày xưa"), đặc trưng của truyện thần thoại/truyền thuyết.
-Không gian: Không gian vũ trụ đang trong quá trình hình thành, hoang sơ, rộng lớn (xứ Mường Bi, núi cao, sông Đà).
Câu 5.
-Do trình độ nhận thức thời bấy giờ còn hạn chế, chưa giải thích được các hiện tượng tự nhiên bằng khoa học.
-Thể hiện khát vọng hiểu biết và mong muốn làm chủ thiên nhiên của con người cổ đại.
-Gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng và lòng biết ơn đối với tổ tiên, những người có công khai phá đất đai.
Câu 1.Đoạn trích kể về câu chuyện cô gái yêu thương người yêu nhưng bị cha mẹ sắp đặt hôn nhân, dẫn đến nỗi đau và bi kịch tình cảm.
Câu 2.Đoạn trích có lời của: cô gái (em yêu), mẹ, chị em dâu rể trong nhà và tiếng chim cu.
Câu 3.Tâm trạng cô gái: đau đớn, nhớ thương da diết, bứt rứt, tuyệt vọng vì tình yêu không được đáp lại.
Câu 4.So sánh làm nổi bật thân phận nhỏ bé, thấp kém, đau khổ của cô gái, thể hiện sự bất công và bi kịch số phận.
Câu 5.Quan niệm “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” phản ánh tư tưởng hôn nhân áp đặt, coi nhẹ hạnh phúc cá nhân, gây nhiều đau khổ, cần được thay đổi trong xã hội hiện đại.
Câu 1.Có thể xác định đoạn trích thuộc thể loại truyện thơ vì:
- Văn bản được viết bằng hình thức thơ, có vần điệu, nhịp điệu.
-Có cốt truyện, nhân vật, lời đối thoại, kể lại một câu chuyện tình yêu bi kịch.
-Mang đậm màu sắc dân gian, truyền thuyết của dân tộc Thái.
Câu 2.Người cha đã ngăn cấm quyết liệt tình yêu của Nàng Ủa và Chàng Lú bằng cách:
-Đe dọa, quát mắng, thể hiện quyền uy gia trưởng: “Hễ mày còn bướng thì tao chặt đầu!”.
-Ép gả Nàng Ủa cho người khác có thế lực, bất chấp tình cảm của con.
→ Thể hiện sự hà khắc, tàn nhẫn, coi thường hạnh phúc cá nhân.
Câu 3.Những hành động cho thấy tình cảm của Chàng Lú dành cho Nàng Ủa:
-Chạy theo, gọi với, lo lắng khi Nàng Ủa rời đi.
-Tha thiết bày tỏ tình yêu: “Người vợ yêu anh đợi anh mong”.
-Sẵn sàng bất chấp lời đe dọa, tin vào trời đất chứng giám cho tình yêu.
→ Tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung.
Câu 4.Tình cảm của Chàng Lú và Nàng Ủa là:
-Trong sáng, sâu nặng, tha thiết.
-Dù bị chia cắt, cả hai vẫn một lòng hướng về nhau.
→ Đó là một tình yêu đẹp nhưng bi kịch, tiêu biểu cho số phận con người trong xã hội cũ.
Câu 5.Qua văn bản, có thể rút ra suy nghĩ về hôn nhân cưỡng ép:
-Hôn nhân cưỡng ép chà đạp quyền tự do yêu đương, gây đau khổ cho con người.
-Là nguyên nhân dẫn đến bi kịch tinh thần và số phận.
→ Cần tôn trọng tình yêu, quyền lựa chọn hạnh phúc cá nhân, đặc biệt là của người trẻ.