Ma Hương Liên
Giới thiệu về bản thân
Fe + H²SO⁴ → FeSO⁴ +H²
FeSO⁴ + 2NaOH → Fe(OH)² ↓+ Na²SO⁴
Fe(OH)² + 2HCl → FeCl² + 2H²O
FeCl² + 2AgNO³ → Fe(NO³)² + 2AgCl ↓
Các chất oxide là: BaO, NO, CO²,P²O5
- Phản ứng toả nhiệt :
+ Ví dụ : phản ứng đốt than
C (r) + O² (k)→ CO² (k)
- Phản ứng toả nhiệt:
+ Ví dụ: Nung đá vôi
CaCO³ (r)→CaO (r)+ CO² (k)
a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.
Phương trình hoá học:
CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²
b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:
nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol
Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.
Khối lượng AgCl sinh ra:
mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol
c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.
Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .
Số mol Ca(NO³)² sinh ra:
nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol
Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:
Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L
Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:
CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M
a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.
Phương trình hoá học:
CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²
b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:
nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol
Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.
Khối lượng AgCl sinh ra:
mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol
c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.
Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .
Số mol Ca(NO³)² sinh ra:
nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol
Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:
Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L
Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:
CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M
a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.
Phương trình hoá học:
CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²
b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:
nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol
Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.
Khối lượng AgCl sinh ra:
mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol
c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.
Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .
Số mol Ca(NO³)² sinh ra:
nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol
Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:
Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L
Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:
CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M
a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.
Phương trình hoá học:
CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²
b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:
nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol
Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.
Khối lượng AgCl sinh ra:
mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol
c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.
Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .
Số mol Ca(NO³)² sinh ra:
nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol
Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:
Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L
Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:
CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M