Ma Hương Liên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ma Hương Liên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Fe + H²SO⁴ → FeSO⁴ +H²

FeSO⁴ + 2NaOH → Fe(OH)² ↓+ Na²SO⁴

Fe(OH)² + 2HCl → FeCl² + 2H²O

FeCl² + 2AgNO³ → Fe(NO³)² + 2AgCl ↓

Các chất oxide là: BaO, NO, CO²,P²O5

- Phản ứng toả nhiệt :

+ Ví dụ : phản ứng đốt than

C (r) + O² (k)→ CO² (k)

- Phản ứng toả nhiệt:

+ Ví dụ: Nung đá vôi

CaCO³ (r)→CaO (r)+ CO² (k)

a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.

Phương trình hoá học:

CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²

b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:

nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol

Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.

Khối lượng AgCl sinh ra:

mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol

c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.

Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .

Số mol Ca(NO³)² sinh ra:

nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol

Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:

Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L

Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:

CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M


a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.

Phương trình hoá học:

CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²

b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:

nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol

Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.

Khối lượng AgCl sinh ra:

mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol

c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.

Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .

Số mol Ca(NO³)² sinh ra:

nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol

Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:

Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L

Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:

CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M


a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.

Phương trình hoá học:

CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²

b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:

nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol

Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.

Khối lượng AgCl sinh ra:

mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol

c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.

Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .

Số mol Ca(NO³)² sinh ra:

nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol

Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:

Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L

Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:

CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M


a) Hiện tượng quan sát được là xuât hiện kết tủa màu trắng, không hoà tan trong axit.

Phương trình hoá học:

CaCl² 2AgNO³→2AgCl↓+Ca(NO³)²

b) Chất rắn sinh ra là AgCl. Theo phương trình phản ứng,1 mol CaCl² tạo ra 2 mol AgCl. Số mol AgCl sinh ra:

nAgCl=2×nCaCl=2×0,005 mol=0,01 mol

Khối lượng mol của AgCl là 143,32 g/mol.

Khối lượng AgCl sinh ra:

mAgCl = nAgCl × MAgCl =0,01 mol × 143,32 g/mol

c) Trong dung dịch sau phản ứng, chất tan còn lại là Ca(NO³)². Cả hai chất ban đầu đều phản ứng hết, không có chất tan ban đầu nào còn lại trong dung dịch.

Theo phương trình phản ứng, 1 mol CaCl² tạo ra 1 mol Ca(NO³)² .

Số mol Ca(NO³)² sinh ra:

nCa(NO³)² = nCaCl² = 0,005 mol

Thể tích dung dịch sau phản ứng được coi là không đổi và bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu:

Vdd = 30ml+ 70ml = 100ml = 0,1L

Nồng độ mol của Ca(NO³)² sau phản ứng:

CM,Ca(NO³)² = nCa(NO³)²: Vdd = 0,005 mol : 0,1L = 0,05M