NINH
Giới thiệu về bản thân
Câu đố
Có 2 con Pikachu, 1 con là giả, 1 con là thật.
- Thông thường, câu hỏi kiểu này muốn bạn tìm ra con thật/con giả bằng cách đặt câu hỏi hoặc quan sát.
- Nó thường ẩn ý: không phải cứ thấy là thật là thật, hoặc nhìn giống là giả là giả.
- Có thể liên quan đến nguyên lý nhận biết thông qua câu hỏi: ví dụ “Nếu mình hỏi con Pikachu kia là thật, nó có trả lời có không?” → dạng logic kiểu “ai nói thật, ai nói dối”.
Ý nghĩa của câu đố
- Rèn tư duy logic: bạn phải suy luận bằng thông tin có hạn.
- Phân biệt đúng/sai, thật/giả: không phải mọi thứ nhìn thấy đều là thật.
- Khám phá cách hỏi thông minh: chỉ với một câu hỏi đúng, bạn có thể xác định được con thật.
1. Chuẩn bị ký hiệu
Thiết bị | Ký hiệu thường dùng |
|---|---|
Aptomat | \(A\)AAA – thường đặt gần nguồn |
Công tắc 3 cực | \(C 3\)C3C3C3 – dùng để bật/tắt 2 đèn cùng lúc |
Đèn | \(Đ 1\)Đ1Đ1Đ1 , \(Đ 2\)Đ2Đ2Đ2 |
Ổ cắm | \(O\)OOO |
Dây pha | Dây nóng (L), dây trung tính (N) |
2. Sơ đồ nguyên lý
- Nguồn → Aptomat → Công tắc → 2 đèn
- Pha L đi qua apto → công tắc 3 cực → 2 đèn song song → Nối về dây trung tính.
- Ổ điện song song với đèn
- Dây pha L từ aptomat cũng đi thẳng → ổ cắm
- Dây N từ nguồn nối thẳng về ổ cắm
3. Mô tả bằng ký hiệu
N ----------+--------------------------+-----------+
| | |
Đ1 Đ2 O
| | |
L ---Apt---C3--------------------------+-----------
- L: dây pha từ nguồn
- N: dây trung tính từ nguồn
- Apt: aptomat bảo vệ toàn mạch
- C3: công tắc 3 cực (bật/tắt cả Đ1 và Đ2)
- Đ1, Đ2: đèn, mắc song song
- O: ổ cắm, mắc song song với đèn
4. Ghi chú khi vẽ thực tế
- Dây pha đi qua aptomat trước, sau đó mới tới công tắc.
- Dây trung tính đi thẳng từ nguồn tới đèn và ổ điện.
- Công tắc 3 cực sẽ có 3 tiếp điểm điều khiển 2 đèn cùng lúc (đèn song song).
4
1. Khái niệm “từ chỉ hoạt động”
- Từ chỉ hoạt động là từ dùng để chỉ hành động, việc làm, hoặc hoạt động của con người, vật, hoặc sự vật.
- Nói cách khác, đó là động từ trong câu.
2. Ví dụ
- Con người hoạt động:
- ăn, ngủ, học, chơi, chạy, nhảy
- Ví dụ:
- “Em học bài.” → “học” là từ chỉ hoạt động
- “Mẹ nấu cơm.” → “nấu” là từ chỉ hoạt động
- Vật hoạt động (trong một số trường hợp)
- chạy, rơi, bay
- Ví dụ:
- “Chiếc lá rơi xuống đất.” → “rơi” là từ chỉ hoạt động
3. Cách nhận biết
- Hỏi từ đó “ai/ cái gì làm gì?”, nếu trả lời được thì từ đó chỉ hoạt động.
- Ví dụ: “Em làm gì?” → “Em học bài” → “học” là hoạt động
1. Căn bậc 2 số học
Khái niệm
- Căn bậc 2 của một số \(a\) (\(a \geq 0\)) là số \(x \geq 0\) sao cho:
\(x^{2} = a\)
- Kí hiệu: \(\sqrt{a} = x\)
Ví dụ:
\(\sqrt{9} = 3\) vì \(3^{2} = 9\)
Các công thức cơ bản
- \(\sqrt{a^{2}} = \mid a \mid\)
- \(\sqrt{a \cdot b} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b}\) với \(a \geq 0 , b \geq 0\)
- \(\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}\) với \(a \geq 0 , b > 0\)
Các dạng bài tập thường gặp
- Tính căn bậc 2: ví dụ \(\sqrt{16} , \sqrt{49}\)
- Rút gọn biểu thức có căn: ví dụ \(\sqrt{50} = \sqrt{25 \cdot 2} = 5 \sqrt{2}\)
- Giải phương trình cơ bản:
\(x^{2} = 25 \Rightarrow x = \pm 5\)
2. Hình học – định lý và chứng minh
Các định lý quan trọng lớp 7
- Định lý Pythagoras (trong tam giác vuông)
\(\text{Trong}\&\text{nbsp};\text{tam}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{vu} \hat{\text{o}} \text{ng},\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{ph}ưo\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{huy} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\&\text{nbsp};=\&\text{nbsp};\text{t}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{ph}ưo\text{ng}\&\text{nbsp};\text{hai}\&\text{nbsp};\text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{vu} \hat{\text{o}} \text{ng}:\&\text{nbsp}; c^{2} = a^{2} + b^{2}\)
- Định lý đảo Pythagoras
- Nếu tam giác có 3 cạnh \(a , b , c\) (c là cạnh lớn nhất) mà \(c^{2} = a^{2} + b^{2}\) thì tam giác vuông.
- Định lý về đường trung tuyến, đường phân giác, trung trực (tuỳ chương trình, nhưng bạn đã học chứng minh định lý)
Cách chứng minh định lý
- Bước cơ bản:
- Vẽ hình, kí hiệu rõ ràng.
- Viết giả thiết.
- Sử dụng các định lý đã học (Pythagoras, tính chất tam giác đồng dạng,…) để kết luận.
Ví dụ: Chứng minh tam giác vuông:
- Cho tam giác \(A B C\) có \(A B = 3 , A C = 4 , B C = 5\)
- Ta kiểm tra: \(A B^{2} + A C^{2} = 3^{2} + 4^{2} = 9 + 16 = 25 = B C^{2}\)
- Vậy tam giác vuông tại \(A\)
Mẹo ghi nhớ
- Khi gặp bài chứng minh hình học, thường dùng:
- Đường trung tuyến = ½ cạnh huyền trong tam giác vuông
- Tam giác đồng dạng → tỉ số các cạnh bằng nhau
- Pythagoras → kiểm tra vuông
Bài toán:
\(\frac{1}{3} - \frac{2}{?} \cdot \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\)
Gọi số cần tìm là \(x\). Khi đó:
\(\frac{1}{3} - \frac{2}{x} \cdot \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\)
Bước 1: Nhân các phân số
\(\frac{2}{x} \cdot \frac{2}{8} = \frac{4}{8 x} = \frac{1}{2 x}\)
Vậy phương trình trở thành:
\(\frac{1}{3} - \frac{1}{2 x} = \frac{1}{4}\)
Bước 2: Chuyển vế
\(\frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{1}{2 x}\) \(\frac{4 - 3}{12} = \frac{1}{12} = \frac{1}{2 x}\)
Bước 3: Giải cho x
\(\frac{1}{2 x} = \frac{1}{12} \Rightarrow 2 x = 12 \Rightarrow x = 6\)
✅ Kết luận: Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 6.
ban ko nen hoi nhung chu de ko lien quan toi bai hoc!
Bài toán đã cho
- Sân khấu hình chữ nhật:
- Chiều dài hơn chiều rộng 60 m
- Chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài
- a) Tính diện tích sân khấu (thửa ruộng trong bài).
- b) Biết trung bình cứ 25 m² thu được 45 kg rau. Hỏi thu tất cả bao nhiêu tạ rau?
Bước 1: Gọi các đại lượng
- Gọi:
- \(D\) = chiều dài sân khấu
- \(R\) = chiều rộng sân khấu
Theo đề bài:
- Chiều dài hơn chiều rộng 60 m:
\(D - R = 60\)
- Chiều rộng bằng 3/5 chiều dài:
\(R = \frac{3}{5} D\)
Bước 2: Giải hệ để tìm D và R
Thay \(R = \frac{3}{5} D\) vào \(D - R = 60\):
\(D - \frac{3}{5} D = 60\) \(\frac{2}{5} D = 60\) \(D = 60 \cdot \frac{5}{2} = 150 \textrm{ } \text{m}\)
Chiều rộng:
\(R = \frac{3}{5} \cdot 150 = 90 \textrm{ } \text{m}\)
Bước 3: Tính diện tích
Diện tích hình chữ nhật:
\(S = D \cdot R = 150 \cdot 90 = 13500 \textrm{ } \text{m}^{2}\)
✅ Đáp án a): 13 500 m²
Bước 4: Tính sản lượng rau
- Trung bình 25 m² → 45 kg rau.
- Diện tích toàn bộ: 13 500 m²
Tỉ lệ:
\(\text{S}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = \frac{13500}{25} \cdot 45 = 540 \cdot 45\)
Tính \(540 \cdot 45\) từng bước:
- \(540 \cdot 40 = 21 \textrm{ } 600\)
- \(540 \cdot 5 = 2 \textrm{ } 700\)
- Tổng: \(21 \textrm{ } 600 + 2 \textrm{ } 700 = 24 \textrm{ } 300 \textrm{ } \text{kg}\)
Chuyển sang tạ (1 tạ = 100 kg):
\(24 \textrm{ } 300 : 100 = 243 \textrm{ } \text{t}ạ\)
✅ Đáp án b): 243 tạ rau
ban ko nen nhan nhung chu de ko lien quan den hoc tap
ban ko nen hoi nhung chu de ko lien quan den hoc tap