Vũ Văn Dương

Giới thiệu về bản thân

good bye ~~~~~~~~~~~~~~
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a) Chứng minh  𝑂𝑆 ⟂𝐵𝐶 tại  𝐻 và  ����𝑆𝐵𝑂𝐶 nội tiếp
  • 𝑂𝑆 ⟂𝐵𝐶 tại  𝐻: Vì  𝑆𝐵 , 𝑆𝐶 là hai tiếp tuyến cắt nhau tại  𝑆 nên  𝑆𝐵 =𝑆𝐶 và  ��𝑆𝑂 là tia phân giác của góc  ���̂𝐵𝑆𝐶. Tam giác  ���𝑆𝐵𝐶 cân tại  𝑆 có  ��𝑆𝐻 là phân giác nên  ��𝑆𝐻 cũng là đường cao, suy ra  𝑂𝑆 ⟂𝐵𝐶 tại  𝐻.
  • ����𝑆𝐵𝑂𝐶 nội tiếp: Ta có  𝑆𝐵𝑂 =90∘ (tiếp tuyến  𝑆𝐵 ⟂𝑂𝐵) và  𝑆𝐶𝑂 =90∘ (tiếp tuyến  𝑆𝐶 ⟂𝑂𝐶). Tổng hai góc đối:  𝑆𝐵𝑂 +𝑆𝐶𝑂 =90∘ +90∘ =180∘. Do đó, tứ giác  ����𝑆𝐵𝑂𝐶 nội tiếp đường tròn đường kính  ��𝑆𝑂
b) Chứng minh  𝑆𝐻 ⋅𝑆𝑂 =𝑆𝐷 ⋅𝑆𝐾
  • Xét  △���△𝑆𝐾𝐻 và  △���△𝑆𝐷𝑂: Có góc  ���̂𝑂𝑆𝐷 chung.
  • Xét  △���△𝑆𝐾𝐵 và  △���△𝑆𝐵𝐷 (xét tam giác có cạnh cần chứng minh):  �̂𝑆 chung,  𝑆𝐾𝐵 =𝑆𝐵𝐷 =90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).  △𝑆𝐾𝐵 ∼△𝑆𝐵𝐷 (g.g).
  • Xét  △���△𝑆𝐻𝐾 và  △���△𝑆𝐷𝑂 �̂𝑆 chung,  𝑆𝐾𝐻 =𝑆𝑂𝐷 (cùng phụ với  ���̂𝑆𝑂𝐷, hoặc do tứ giác  ����𝐻𝐵𝐾𝑂 nội tiếp/góc nội tiếp).
  • Tích  𝑆𝐻 ⋅𝑆𝑂 =𝑆𝐷 ⋅𝑆𝐾 (đây là hệ quả từ tam giác đồng dạng hoặc phương tích điểm  𝑆 tới đường tròn:  𝑆𝐵2 =𝑆𝐾 ⋅𝑆𝐷 và  𝑆𝐵2 =𝑆𝐻 ⋅𝑆𝑂). 
c) Tính diện tích tứ giác  ����𝑆𝐵𝑀𝐶 theo  𝑅 khi  𝑂𝑆 =2𝑅
  • Tam giác  ���𝑆𝐵𝑂 vuông tại  𝐵 có  𝑆𝑂 =2𝑅 , 𝑂𝐵 =𝑅. Theo định lý Pitago:  𝑆𝐵 =𝑆𝑂2−𝑂𝐵2√ =(2𝑅)2−𝑅2√ =𝑅 3√.
  • 𝑆𝐻 =𝑆𝐵2𝑆𝑂 =(𝑅3√)22𝑅 =3𝑅22𝑅 =32𝑅.
  • 𝐻𝐵 =𝑆𝐵2−𝑆𝐻2√ =3𝑅2−9𝑅24 =𝑅3√2.
  • Diện tích tứ giác  ����𝑆𝐵𝑀𝐶 (cũng là diện tích  ����𝑆𝐵𝑂𝐶 vì  𝑀 nằm trên đường tròn, nhưng nếu  𝑀 là giao điểm  ��𝑂𝑆 với đường tròn, thì  𝑀 nằm giữa  𝐻 và  𝑂. Diện tích  ����𝑆𝐵𝑀𝐶 = diện tích  ����𝑆𝐵𝑂𝐶 vì  𝑀 không phải đỉnh thứ 4, mà là điểm trên cung BC. Thông thường câu hỏi yêu cầu diện tích tứ giác  ����𝑆𝐵𝑂𝐶).
  • Diện tích  △𝑆𝐵𝑂 =12𝑆𝐵 ⋅𝑂𝐵 =12 ⋅𝑅 3√ ⋅𝑅 =𝑅23√2.
  • Diện tích tứ giác  𝑆𝐵𝑂𝐶 =2 ⋅Dintích △𝑆𝐵𝑂 =2 ⋅𝑅23√2 =𝑅2 3√.
  • Kết luận: Diện tích tứ giác  ����𝑆𝐵𝑂𝐶 là  𝑅2 3√.

a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng nước ta:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

b. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta:

- Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,...

- Do hoạt động của con người: 

+ Khai thác lâm sản.

+ Đốt rừng làm nương rẫy.

+ Nạn du canh, du cư.

+ Sử dụng động - thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống.

+ Đánh bắt thủy sản quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất.

+ Sự xâm nhập của các loài ngoại lai.

a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng nước ta:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

b. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta:

- Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,...

- Do hoạt động của con người: 

+ Khai thác lâm sản.

+ Đốt rừng làm nương rẫy.

+ Nạn du canh, du cư.

+ Sử dụng động - thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống.

+ Đánh bắt thủy sản quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất.

+ Sự xâm nhập của các loài ngoại lai.

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng nước ta:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

b. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta:

- Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,...

- Do hoạt động của con người: 

+ Khai thác lâm sản.

+ Đốt rừng làm nương rẫy.

+ Nạn du canh, du cư.

+ Sử dụng động - thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống.

+ Đánh bắt thủy sản quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất.

+ Sự xâm nhập của các loài ngoại lai.

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng số liệu trên là biểu đồ cột kép

GT : hình thoi ABCD , góc A = 60 độ ,BH vuông góc với AD ,tia đối HB lấy E , HE = BH ,nối E với A , E với D.

KL :a) ABDE là hình thoi

b) E,D,C thẳng hàng

c) EB=AC

giải

a.Vì ABCD là hình thoi

AB=BC=CD=DA

Mà ^A=60o

→ΔABD đều

Ta có: BHAD

BHlà trung trực AD

EA=ED vì EBH

Ta có: ADBE=H là trung điểm BE

AD là trung trực BE

AB=AE

AB=BD=DE=EA

ABDE là hình thoi

b.Từ a DE//AB

Mà DC//AB��//��

E,D,Cthẳng hàng

c.Từ b AB//CE

Ta có:

ΔABC đều
ABDE,ABCD là hình thoi

→^C=ˆDAB=60o=ˆDBA=60o=ˆDEA=ˆCEA

ABCE là hình thang cân


a) \(x\left(\right.x+1\left.\right)-\left(\right.x+1\left.\right)^2=5\)

 \(\left(\right.x+1\left.\right)-\left\lbrack x.\left(x+1\right)\right\rbrack=5\)

 \(\left(\right.x+1\left.\right).\left(-1\right)=5\)

 \(-x-1=5\)

 \(-x=6\).

 \(x=-6\).

 \(vậyx=-6\).

b) \(x^2-4x=0\).

 \(x.\left(x-4\right)=0\).

=>  \(x=0\). hoặc  \(x-4=0\).

th1 :  \(x=0\). th2: \(x-4=0\).

 \(x=4\).

vậy x thuộc {0;4}

 \(\)