Nguyễn Thị Huỳnh Như

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Huỳnh Như
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1: văn bản có chủ đề kiến trúc hoàng cung qua các phát hiện khảo cổ học tại Hoàng Thành Thăng Long

câu 2: thông tin văn bản được triển khai theo trật tự : Thời gian lịch sử

câu 3: sử dụng biện pháp tu từ liệt kê , tác dụng giúp người đọc dễ hình dung tăng sức gợi hình gợi cảm

câu 4: phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trên là : Hình ảnh , tác dụng giúp người đọc dễ hình dung

Câu 5: em ấn tượng với thông tin về các loại ngói lợp cung điện như ngói men vàng, men xanh, ngói rồng vì chúng thể hiện rõ sự xa hoa, quyền uy của hoàng cung và cho thấy trình độ thẩm mỹ, kỹ thuật rất cao của người Việt xưa, dù đến nay nhiều công trình không còn tồn tại nguyên vẹn


câu 1 /Đọc Những dặm đường xuân của Băng Sơn, em cảm nhận được một bức tranh xuân đầy sức sống, chan chứa tình yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam. Qua những câu văn giàu hình ảnh và cảm xúc, tác giả đã khắc họa không khí rộn ràng, ấm áp của những ngày giáp Tết – khi mọi người tất bật chuẩn bị đón năm mới, khi sắc xuân như tràn ngập khắp làng quê và thành phố. Đó là khoảnh khắc giao mùa, nơi con người dường như sống chậm lại để lắng nghe nhịp đập của đất trời, của lòng mình. Em đặc biệt ấn tượng với tình cảm mà tác giả dành cho quê hương – một tình yêu chân thành, giản dị nhưng sâu sắc. Băng Sơn không chỉ miêu tả mùa xuân bằng hình ảnh, mà còn khơi gợi trong người đọc niềm tin, hi vọng và khát vọng sống tốt đẹp hơn. Những dặm đường xuân vì thế không chỉ là bài ca ngợi mùa xuân mà còn là lời nhắn nhủ con người hãy sống tử tế, biết yêu thương và trân trọng những điều bình dị quanh mình.

câu 2 /Trong dòng chảy hội nhập mạnh mẽ của thời đại toàn cầu hóa, văn hoá dân tộc là gốc rễ, là linh hồn của một quốc gia. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá không chỉ là nhiệm vụ chung của toàn xã hội mà còn là trách nhiệm thiêng liêng của thế hệ trẻ – những chủ nhân tương lai của đất nước.

Bản sắc văn hoá dân tộc được thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, phong tục tập quán, nghệ thuật dân gian và cả lối sống, đạo đức con người Việt Nam. Thế hệ trẻ hôm nay được tiếp cận với thế giới rộng lớn hơn, hiện đại hơn, nhưng cũng đối diện với nguy cơ đánh mất những giá trị truyền thống nếu không biết trân trọng và giữ gìn.Trách nhiệm của người trẻ trước hết là nhận thức được giá trị của văn hoá dân tộc – hiểu rằng mỗi điệu hò, mỗi câu ca dao, mỗi nét chữ, tà áo dài đều là kết tinh của lịch sử và tâm hồn dân tộc. Kế đến là hành động cụ thể: nói tiếng Việt chuẩn mực, tôn trọng lễ nghi truyền thống, tìm hiểu và tham gia các hoạt động văn hoá dân gian, giữ gìn di sản, di tích quê hương. Đặc biệt, trong thời đại số, người trẻ cần biết ứng dụng công nghệ để lan tỏa văn hoá dân tộc – qua phim ảnh, âm nhạc, du lịch hay mạng xã hội – giúp bạn bè quốc tế hiểu hơn về Việt Nam.Tuy nhiên, gìn giữ không có nghĩa là bảo thủ. Thế hệ trẻ cần tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới một cách chọn lọc, sáng tạo để làm mới văn hoá dân tộc mà vẫn giữ được hồn cốt Việt. Khi mỗi người trẻ biết tự hào về văn hoá nước mình, đó cũng là lúc bản sắc dân tộc được bảo tồn và lan tỏa mạnh mẽ nhất.

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc không chỉ là bảo vệ quá khứ, mà còn là nuôi dưỡng tương lai. Và thế hệ trẻ hôm nay chính là cầu nối đưa những giá trị ấy vươn xa, làm nên bản lĩnh Việt Nam trong thời đại hội nhập.



câu 1 / thể loại :

Tuỳ bút

câu 2 /Thời điểm gợi cảm hứng sáng tác cho tác giả:

Những ngày cuối năm – khi Tết đang đến gần, mùa xuân đang về.

câu 3 /Khung cảnh làng quê khi mùa xuân về:

Không khí nhộn nhịp, ấm áp và đầy sức sống.Chợ Tết đông vui, người mua kẻ bán tấp nập; hàng hoá phong phú: vàng hương, mũ ông Công, ông Táo, trầu cau, tranh Tết, mía tím, ngũ quả,…Cảnh vật cũng thay áo mới: mái đình, mái chùa, bờ giếng được quét vôi trắng tinh; mọi thứ như được “kéo Tết đến gần”.Mọi người hối hả mà vẫn vui, vừa bận rộn chuẩn bị, vừa háo hức đón chờ niềm vui, hi vọng.

câu 4 /Biện pháp tu từ: Liệt kê.

Tác dụng:

Làm nổi bật ước mong tốt đẹp và nhân văn của tác giả về một cuộc sống an lành, hạnh phúc cho mọi người trong năm mới.Thể hiện niềm tin yêu, lòng nhân hậu và khát vọng hướng thiện của con người.Giúp câu văn giàu nhịp điệu, cảm xúc, như một lời chúc Tết chân thành gửi đến khắp nơi – từ gia đình, làng quê đến cả đất nước.

câu 5 /Nội dung chính:

Văn bản thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương, với Tết cổ truyền và con người Việt Nam; ca ngợi vẻ đẹp ấm áp, nhân hậu, đầy hi vọng của cuộc sống khi mùa xuân về, đồng thời gửi gắm ước mong con người sống tốt đẹp, chân thành và hướng thiện.


câu 1 /Trong vô số nghề truyền thống của Việt Nam, em đặc biệt yêu thích nghề làm nón lá – một sản phẩm thủ công mang đậm hồn quê Việt. Quy trình làm nón lá đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và khéo léo. Trước hết, người thợ phải chọn lá cọ non, phơi sương, sấy khô rồi là phẳng để lá có độ bóng và bền. Tiếp đó, khung nón được làm từ nan tre vót mảnh, uốn tròn đều, xếp chồng lên nhau theo hình chóp. Khi ghép lá, người thợ đặt từng lớp lá cọ khít lên khung, dùng kim chỉ khâu lại theo vòng tròn thật chắc tay. Cuối cùng, nón được viền và trang trí bằng dây chỉ ngũ sắc hay thêu hoa văn tinh tế. Cầm chiếc nón hoàn thiện, ta không chỉ thấy vẻ đẹp thanh thoát mà còn cảm nhận được tấm lòng, mồ hôi và tình yêu quê hương của người làm ra nó. Chiếc nón lá giản dị mà duyên dáng ấy chính là biểu tượng của nét đẹp truyền thống Việt Nam – mộc mạc, bền bỉ và tràn đầy hồn quê.

câu 2 /Trong xã hội hiện đại, tri thức được xem là nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển. Tuy nhiên, Việt Nam đang phải đối mặt với một thực trạng đáng lo ngại – chảy máu chất xám, tức là hiện tượng nhiều người có trình độ, tài năng rời bỏ đất nước để sinh sống và làm việc ở nước ngoài.

Trước hết, cần nhìn nhận nguyên nhân của hiện tượng này. Một phần là do môi trường làm việc trong nước còn hạn chế, thiếu cơ hội phát triển, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng với năng lực. Bên cạnh đó, tâm lí muốn thử thách và tìm kiếm điều kiện sống tốt hơn khiến nhiều người trẻ chọn ra đi. Cũng có trường hợp, họ không tìm thấy sự ghi nhận và trân trọng từ xã hội, nên chọn cách cống hiến ở nơi khác.Tuy nhiên, hậu quả của “chảy máu chất xám” là vô cùng lớn. Đó không chỉ là sự mất mát nhân tài mà còn là sự thiệt hại cho tương lai phát triển của đất nước. Khi những người giỏi nhất không ở lại, quốc gia sẽ thiếu lực lượng dẫn dắt đổi mới, sáng tạo. Xã hội mất đi những tấm gương có thể truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ.Để khắc phục tình trạng này, Việt Nam cần xây dựng chính sách trọng dụng nhân tài thực chất hơn. Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội nên tạo môi trường làm việc năng động, công bằng, khuyến khích sáng tạo. Bên cạnh đó, mỗi người trẻ cũng cần có ý thức trách nhiệm với quê hương, biết gắn tri thức mình học được với sự phát triển của đất nước.

Tóm lại, “chảy máu chất xám” không chỉ là bài toán nhân sự mà là thước đo của niềm tin và cơ hội trong xã hội. Khi đất nước biết trân trọng, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho người tài phát huy năng lực, thì dòng chất xám ấy sẽ không chảy đi mà chảy ngược lại, góp phần làm giàu cho tương lai Việt Nam.



câu 1 /Phương thức biểu đạt chính:

Nghị luận

câu 2 /Văn bản làm sáng tỏ chủ nghĩa hiện thực của Nam Cao trên hai phương diện chính:


  1. Phương diện nghệ thuật:Nam Cao đi sâu miêu tả thế giới nội tâm nhân vật, diễn tả quá trình tâm lí phức tạp, tinh tế.Sử dụng lối kể chuyện theo dòng ý thức, độc thoại nội tâm, trần thuật nhiều giọng điệu, kết cấu linh hoạt nhưng chặt chẽ.


  1. Phương diện tư tưởng, nhân đạo:
    Thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng con người, đặc biệt là những người nghèo khổ, bị coi thường.Đấu tranh cho nhân phẩm con người, cảm thông sâu sắc với những kiếp người bị chà đạp trong xã hội cũ

câu 3 /Biện pháp tu từ: So sánh

“Người đọc lắm lúc có cảm giác như đứa trẻ trong rạp xiếc lo lắng nhìn bước chân người tài tử đang diễn trò leo dây giữa khoảng không.”

Tác dụng:

Làm nổi bật sự khó khăn, mạo hiểm trong hành trình sáng tạo nghệ thuật của Nam Cao.Thể hiện sự khâm phục và hồi hộp của người đọc trước cách nhà văn “đi dây” giữa cái thiện và cái ác, giữa con người và thú vật thể hiện sự tinh tế, can đảm và bản lĩnh của ngòi bút Nam Cao.Tăng tính hình tượng, cảm xúc cho bài nghị luận, khiến lập luận sinh động hơn.

câu 4 /Nhận xét về ngôn ngữ nghị luận ở phần (2):

Giàu cảm xúc, có sắc thái trữ tình, đôi khi pha chút hình ảnh, ví von, ẩn dụ nên không khô khan.Kết hợp hài hòa giữa lí lẽ và cảm xúc, giữa giọng khách quan và giọng ngợi ca, đồng cảm.Dù là nghị luận học thuật, ngôn ngữ vẫn gần gũi, biểu cảm, thể hiện rõ tình cảm trân trọng và yêu mến Nam Cao của người viết.

câu 5 /Nhận xét về cách lập luận của tác giả:

Mạch lạc, logic, chặt chẽ: từ nghệ thuật =>tư tưởng => phong cách.Kết hợp linh hoạt giữa phân tích – so sánh – bình luận, có dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm Chí Phèo, Lão Hạc, Lang Rận…Cách lập luận vừa lí trí (bằng chứng rõ ràng) vừa cảm xúc (giọng văn sâu sắc, nhân văn).
- Nhờ đó, bài viết thuyết phục, giúp người đọc hiểu sâu và cảm nhận được tầm vóc của chủ nghĩa hiện thực Nam Cao.









câu 1 /

Văn bản Thạch Sanh mang giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện ước mơ công lý, khát vọng về cái thiện và niềm tin vào đạo lý “ở hiền gặp lành” của nhân dân ta. Nhân vật Thạch Sanh tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người lao động: thật thà, dũng cảm, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác. Dù bị Lý Thông lừa gạt, hãm hại, chàng vẫn giữ tấm lòng bao dung, không oán hận. Qua đó, nhân dân khẳng định niềm tin rằng kẻ gian ác, phản bội sẽ phải trả giá, còn người hiền lành, chính nghĩa cuối cùng sẽ được minh oan và đền đáp xứng đáng. Bên cạnh đó, truyện còn phản ánh ước mơ về một xã hội công bằng, nơi thiện thắng ác, thật thà thắng gian trá. Thạch Sanh không chỉ là câu chuyện cổ tích hấp dẫn, mà còn là tấm gương sáng về đạo đức và nhân cách, nuôi dưỡng niềm tin, lòng nhân hậu trong mỗi con người Việt Nam.

câu 2 /

Trong thời đại số hóa, công nghệ đã và đang thay đổi mạnh mẽ mọi lĩnh vực của đời sống, trong đó có cách con người giao tiếp với nhau. Nếu như trước đây, việc trò chuyện chủ yếu diễn ra trực tiếp, bằng thư tay hay điện thoại, thì nay mạng xã hội, tin nhắn, cuộc gọi video đã trở thành phương tiện giao tiếp phổ biến và tiện lợi.

Trước hết, công nghệ đem lại nhiều mặt tích cực trong giao tiếp. Nhờ có Internet và các nền tảng như Zalo, Facebook, Messenger, con người có thể liên lạc nhanh chóng với nhau ở mọi nơi, mọi lúc. Khoảng cách địa lí dường như không còn là rào cản, giúp gắn kết bạn bè, người thân, đối tác trong học tập và công việc. Công nghệ cũng giúp lan tỏa thông tin, chia sẻ cảm xúc và hỗ trợ người dùng biểu đạt bản thân phong phú hơn qua hình ảnh, âm thanh, video.Tuy nhiên, việc lạm dụng công nghệ cũng mang lại không ít tác động tiêu cực. Nhiều người ngày càng phụ thuộc vào màn hình, dần đánh mất thói quen trò chuyện trực tiếp và khả năng giao tiếp cảm xúc. Những dòng tin nhắn ngắn gọn, emoji thay thế lời nói chân thành khiến các mối quan hệ trở nên lạnh nhạt, hời hợt. Thậm chí, việc sử dụng mạng xã hội thiếu kiểm soát còn dễ dẫn đến hiểu lầm, tin giả, hay các hành vi ứng xử thiếu văn hóa trên không gian mạng.Để tận dụng tối đa lợi ích của công nghệ và hạn chế mặt tiêu cực, mỗi người cần sử dụng công nghệ một cách có chọn lọc và cân bằng. Hãy biết khi nào nên nhắn tin, khi nào nên gặp gỡ trực tiếp để giữ gìn sự kết nối chân thành. Đồng thời, cần xây dựng văn hóa giao tiếp trên mạng: tôn trọng, chân thực và có trách nhiệm với lời nói của mình.

Tóm lại, công nghệ là công cụ tuyệt vời giúp con người giao tiếp hiệu quả hơn, nhưng cũng có thể khiến chúng ta xa cách nếu sử dụng sai cách. Biết làm chủ công nghệ chính là biết giữ gìn mối quan hệ giữa người với người trong thời đại số hôm nay.



câu 1 /Thể loại: Truyện thơ Nôm dân gian.

câu 2 /Sự việc được kể:

Văn bản kể về việc Lý Thông vu oan cho Thạch Sanh ăn trộm của cải, khiến chàng bị bắt giam. Trong ngục, Thạch Sanh vẫn giữ tấm lòng nhân hậu, không oán hận, dùng đàn kể lại nỗi oan của mình và vạch mặt kẻ phản bội.

câu 3/Tóm tắt văn bản

Thạch Sanh bị Lý Thông vu cho tội trộm cắp và bị giam ngục. Khi ở trong tù, chàng gảy đàn, tiếng đàn cất lên kể lại công lao và nỗi oan khuất của mình, khiến mọi người nhận ra sự thật.

Mô hình cốt truyện:

Theo mô hình truyện cổ tích : bị hại-minh oan.

câu 4 /Câu hỏi tu từ:

Ví dụ: “Cớ sao phụ nghĩa lại rày vong ân?”

Phân tích tác dụng:

Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi trách móc, đau xót và khẳng định phẩm chất trung thực, nhân nghĩa của Thạch Sanh, đồng thời tố cáo tội phản bội, vô ơn của Lý Thông, làm tăng tính biểu cảm và kịch tính cho đoạn thơ.

câu 5 /Yếu tố hoang đường, kì ảo:

Là tiếng đàn của Thạch Sanh tự cất tiếng nói, kể tội Lý Thông và vang đến tận cung vua

Tác dụng:

Thể hiện niềm tin dân gian vào công lý và sức mạnh của người hiền, đồng thời làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, kì ảo và góp phần minh oan cho nhân vật chính – Thạch Sanh.