Nguyễn Thị Thanh Thảo
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 :
Đoạn trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã khắc họa sinh động cuộc gặp gỡ giữa Từ Hải và Thúy Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của hai nhân vật. Trước hết, Từ Hải hiện lên là một bậc anh hùng “đội trời đạp đất”, mang khí phách hiên ngang, tự do, không bị ràng buộc bởi lễ giáo. Chàng không chỉ có tài năng, chí lớn mà còn có tấm lòng biết trân trọng con người, đặc biệt là Kiều. Về phía Thúy Kiều, nàng hiện lên vừa sắc sảo, tinh tế vừa giàu lòng tự trọng. Trước lời ngỏ của Từ Hải, Kiều không vội vàng mà vẫn giữ được sự dè dặt, ý thức về thân phận. Cuộc đối thoại giữa hai người cho thấy sự đồng điệu tâm hồn: một bên là anh hùng, một bên là giai nhân tài sắc. Qua đó, Nguyễn Du thể hiện tư tưởng nhân văn sâu sắc khi trân trọng vẻ đẹp con người, đề cao khát vọng tự do và tình yêu chân thành vượt lên hoàn cảnh.
Câu 2:
Trong cuộc sống hiện đại đầy biến động, có những điều không ồn ào nhưng lại mang giá trị vô cùng lớn lao – đó chính là sự hi sinh thầm lặng. Đây là những đóng góp không cần ghi nhận, không cần vinh danh, nhưng lại góp phần làm cho xã hội trở nên tốt đẹp và nhân văn hơn.
Hi sinh thầm lặng là khi một con người chấp nhận thiệt thòi về mình để mang lại lợi ích cho người khác hoặc cho cộng đồng. Đó có thể là những người cha, người mẹ ngày ngày làm việc vất vả để nuôi con khôn lớn; là những thầy cô tận tụy đứng lớp, âm thầm truyền đạt tri thức; hay những y bác sĩ không quản ngại khó khăn, nguy hiểm để cứu chữa bệnh nhân. Họ không cần ánh hào quang, không mong sự ca tụng, nhưng chính sự hi sinh ấy lại tạo nên nền tảng vững chắc cho xã hội.
Trong thực tế, sự hi sinh thầm lặng hiện diện ở khắp nơi. Những người lao công dậy sớm quét rác để giữ gìn thành phố sạch đẹp; những chiến sĩ nơi biên cương ngày đêm canh giữ Tổ quốc; hay đơn giản là một người bạn luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ khi ta gặp khó khăn. Tất cả họ đều đang góp phần làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn theo cách rất riêng. Điều đáng quý là họ không làm điều đó để được ghi nhận mà xuất phát từ trách nhiệm, tình yêu thương và lương tâm.
Sự hi sinh thầm lặng mang lại nhiều giá trị to lớn. Trước hết, nó thể hiện vẻ đẹp của nhân cách con người – lòng vị tha, đức hi sinh và tinh thần trách nhiệm. Đồng thời, nó tạo nên sự gắn kết trong xã hội, giúp con người xích lại gần nhau hơn. Khi mỗi người đều biết sống vì người khác, xã hội sẽ trở nên ấm áp, nhân ái và bền vững hơn. Chính những điều tưởng chừng nhỏ bé ấy lại là “chất keo” gắn kết cộng đồng.
Tuy nhiên, trong xã hội ngày nay, không phải ai cũng nhận thức đúng về giá trị của sự hi sinh. Một số người sống ích kỉ, chỉ biết đến lợi ích cá nhân mà quên đi trách nhiệm với người khác. Điều này khiến cho những giá trị tốt đẹp có nguy cơ bị mai một. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết trân trọng những hi sinh thầm lặng xung quanh mình, đồng thời học cách sống có trách nhiệm và sẻ chia nhiều hơn.
Là học sinh, chúng ta có thể bắt đầu từ những việc nhỏ: giúp đỡ cha mẹ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, tham gia các hoạt động vì cộng đồng. Khi biết quan tâm và đặt mình vào vị trí của người khác, ta sẽ hiểu rằng hi sinh không phải là mất mát, mà chính là cách để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.
Tóm lại, sự hi sinh thầm lặng tuy không ồn ào nhưng lại có sức mạnh to lớn trong việc xây dựng một xã hội tốt đẹp. Mỗi người hãy học cách sống vì người khác, bởi đôi khi, chính những điều giản dị nhất lại tạo nên giá trị bền vững nhất cho cuộc đời.
Câu 1: Thể thơ: Lục bát
Câu 2 : Địa điểm gặp nhau: Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau tại lầu xanh
Câu 3 (1.0 điểm) Hai dòng thơ:
"Rộng thương cỏ nội hoa hèn,
Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!"
-Biện pháp tu từ: Sử dụng ẩn dụ thông qua các hình ảnh ước lệ tượng trưng: "cỏ nội hoa hèn", "bèo bọt".
-Tác dụng:
+ Thể hiện sự khiêm nhường, tự ti và ý thức về thân phận nhỏ bé, rẻ rúng, lênh đênh của Thúy Kiều trong xã hội cũ. Cô tự xem mình như loài cỏ hoa dại, như cánh bèo trôi nổi không có quyền quyết định số phận.
+Làm cho lời nói của nhân vật trở nên tha thiết, giàu sức gợi cảm và gợi lòng trắc ẩn nơi người đọc cũng như nhân vật Từ Hải.
Câu 4 Nhận xét về nhân vật Từ Hải:
Qua đoạn trích ta thấy Từ Hải là một nhân vật:
-Có khí phách anh hùng: Không màng đến xuất thân lầu xanh của Kiều, trân trọng tài năng và phẩm hạnh của nàng.
-Hào hiệp, trọng nghĩa: Sẵn sàng đứng ra giải cứu, che chở cho Kiều bằng tất cả sự chân thành và hành động quyết đoán (chuộc thân cho nàng).
-Tâm hồn phóng khoáng: Cách cư xử của Từ Hải vượt lên trên những lễ nghi, định kiến khắt khe của xã hội phong kiến đương thời.
Câu 5:
-Tình cảm: Sự xúc động và ngưỡng mộ trước mối lương duyên giữa Từ Hải và Thúy Kiều.
-Vì sao: Vì trong hoàn cảnh bế tắc nhất của cuộc đời, Thúy Kiều đã gặp được một "tri kỷ" thực sự - người không chỉ yêu thương mà còn thấu hiểu và tôn trọng nàng. Điều này mang lại niềm tin về công lý, sự tử tế và hy vọng cho những thân phận bất hạnh trong xã hội.
Câu 1:
Nhân vật Hoàng Cầm trong văn bản “Chuyện ông Hoàng Cầm” của Minh Chuyên hiện lên như một con người giàu lòng yêu nước, sáng tạo và hết lòng vì đồng đội. Trước hết, ông là người lính gắn bó sâu sắc với kháng chiến, luôn trăn trở tìm cách cải thiện đời sống cho bộ đội. Trong hoàn cảnh thiếu thốn, gian khổ, Hoàng Cầm đã nảy ra sáng kiến bếp Hoàng Cầm – một phát minh giản dị nhưng vô cùng thiết thực, giúp nấu ăn mà không lộ khói, bảo đảm bí mật trong chiến đấu. Điều đó cho thấy ông là người thông minh, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao. Không chỉ vậy, Hoàng Cầm còn là người khiêm tốn, chân thành, không tự đề cao bản thân dù sáng kiến của mình có ý nghĩa lớn. Hình tượng nhân vật vì thế trở thành biểu tượng đẹp của người lính Việt Nam: bình dị mà phi thường, lặng lẽ cống hiến vì tập thể. Qua đó, tác giả bày tỏ sự trân trọng đối với những con người đã góp phần làm nên chiến thắng bằng cả trí tuệ và tấm lòng.
Câu 2:
Trong cuộc sống hiện đại đầy biến động và cạnh tranh, sáng tạo trở thành một yếu tố vô cùng quan trọng, góp phần quyết định sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội. Sáng tạo không chỉ là khả năng tạo ra cái mới, mà còn là cách con người tìm ra những giải pháp độc đáo, hiệu quả hơn trong công việc và cuộc sống.
Trước hết, sáng tạo giúp con người thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của thời đại. Thế giới ngày nay phát triển không ngừng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, khoa học và kinh tế. Nếu chỉ giữ lối suy nghĩ cũ kỹ, rập khuôn, con người sẽ dễ bị tụt hậu. Ngược lại, những người biết đổi mới tư duy, dám nghĩ khác, làm khác sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn. Sáng tạo vì thế chính là chìa khóa để mở ra cánh cửa của tiến bộ.
Bên cạnh đó, sáng tạo còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhờ có sáng tạo, con người đã phát minh ra nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và nâng cao hiệu quả làm việc. Từ những công cụ đơn giản đến các ứng dụng công nghệ hiện đại, tất cả đều là kết quả của quá trình tư duy sáng tạo. Không chỉ trong khoa học, sáng tạo còn hiện diện trong nghệ thuật, giáo dục, đời sống hằng ngày, làm cho cuộc sống trở nên phong phú và ý nghĩa hơn.
Tuy nhiên, sáng tạo không phải là điều tự nhiên mà có. Nó đòi hỏi con người phải không ngừng học hỏi, rèn luyện và dám vượt qua giới hạn của bản thân. Nhiều người ngại thay đổi, sợ sai, nên tự giới hạn khả năng sáng tạo của mình. Vì vậy, để phát huy được sự sáng tạo, mỗi người cần có tinh thần dám thử, dám thất bại và kiên trì theo đuổi ý tưởng của mình. Đồng thời, môi trường sống và học tập cũng cần khuyến khích sự đổi mới, tôn trọng những ý tưởng khác biệt.
Đối với học sinh, sáng tạo thể hiện ở việc biết tìm ra phương pháp học tập hiệu quả, biết đặt câu hỏi, khám phá vấn đề thay vì chỉ học thuộc lòng. Đây chính là nền tảng quan trọng để phát triển tư duy và năng lực trong tương lai.
Tóm lại, sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Nó không chỉ giúp con người thích nghi và phát triển mà còn góp phần làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Vì vậy, mỗi chúng ta cần nhận thức rõ ý nghĩa của sáng tạo và không ngừng rèn luyện để trở thành những con người năng động, sáng tạo trong thời đại mới.
Câu 1 :
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
Câu 2 :
Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.
Câu 3 :
Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.
Câu 4 :
Nội dung của văn bản: Văn bản
Chuyện ông Hoàng Cầm
ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.
Câu 5:
-chi tiết: “ từ cơ sở đó , Hoàng Cầm miệt mài ngày đêm …. Không bốc lên cao nữa”
Vì chi tiết này cho thấy Hoàng Cầm miệt mài , kiên trì thử nghiệm hàng chục lần để hoàn thiện bếp. Anh đã dành nhiều thời gian, công sức để sáng tạo ra . Chi tiết này cho thấy sự quyết tâm, lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả, vượt lên cả những khó khăn , thử thách . Hành động này không chỉ thể hiện sự thông minh, sáng tạo mà còn biểu hiện của tình đồng chí
Câu 2:
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Biểu cảm, tự sự và miêu tả.
Câu 3.
- Những sự kiện chính của văn bản:
+ Thạch Sanh bị hồn chăn tinh và đại bàng tinh vu oan nên bị bắt giam vào
ngục.
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa, giúp chàng có cơ hội nói rõ mọi sự thật. Chàng được phong làm phò mã.
+ Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng trên đường về quê mẹ con Lý
Thông vẫn bị sét đánh.
- Mô hình cốt truyện: Nhân quả.
Câu 4:Chi tiết kì ảo: Lý Thông bị sét đánh chết và biến thành bọ hung
Chi tiết Lý Thông bị sét đánh chết giữa đường là một chi tiết kì ảo mang nhiều tác dụng:
-Thể hiện sự trừng phạt thích đáng của công lí thần linh đối với kẻ ác, khẳng định chân lí "trời không dung, đất không tha".
-Nhấn mạnh quan niệm đạo đức dân gian về "ác giả ác báo", răn dạy con người phải sống lương thiện.
-Tạo kết thúc có hậu và thỏa mãn ước mơ công bằng của nhân dân lao động.
-Làm nổi bật sự bao dung, nhân hậu của Thạch Sanh khi tha chết cho kẻ thù, nhưng cái ác vẫn bị trừng trị bởi quyền năng siêu nhiên.
Câu 5.
So sánh văn bản với truyện cố tích Thạch Sanh,ta có thể rút ra một số điểm giống và khác giữa văn bản này là:
- Giống về nội dung:
++ Đều bao gồm những sự kiện chính,
chi tiết đặc sắc trong tác phẩm.
++ Đều kết hợp sử dụng nhiều phương
thức biểu đạt.
- Khác về hình thức:
+ Văn bản thơ:
++ Sử dụng thể thơ lục bát, có cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt.
++ Xuất hiện nhiều yếu tố biểu cảm, đan xen với yếu tố tự sự.
+ Văn bản truyện:
++ Có hình thức là văn xuôi, có sự xuất hiện của người kể chuyện.