Lê Thị Tuyết Nhung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thị Tuyết Nhung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:(đoạn văn 200 chữ)

Đoạn trích "Thúy Kiều gặp Từ Hải" trong Truyện Kiều đã khắc hoạ cuộc gặp gỡ định mệnh giữa Thúy Kiều và người anh hùng Từ Hải, đánh dấu bước ngoặt lớn, cứu Thúy Kiều khỏi lầu Xanh. Nguyễn Du sử dụng những ngôn ngữ trang trọng để tôn vinh khí phách phi thường của Từ Hải và tâm trạng của Thúy Kiều, thể hiện khát vọng tự do,công lí,phản ánh lí tưởng cao đẹp về nhân vật anh hùng Từ Hải. Hình tượng nhân vật Từ Hải được miêu tả phi thường ,oai phong,anh không chỉ là anh hùng mà còn là người tri kỉ,đã hiểu và tôn trọng tài sắc của Thúy Kiều; khắc hẳn với những mối tình trước đó. Cuộc gặp gỡ định mệnh đã giúp thay đổi cuộc đời Kiều,lần gặp gỡ mang tính lãng mạn,tôn trọng giữa hai tâm hồn cao đẹp. Đoạn trích không chỉ tái hiện cuộc gặp gỡ lãng mạn mà còn khắc hoạ thành công một người anh hùng lí tưởng,qua đó gửi gắm ước mơ về sự công bằng và hạnh phúc của đại thi hào Nguyễn Du.

Câu 2:(bài văn 600 chữ)

Sự hi sinh thầm lặng là một vẻ đẹp nhân văn cao cả,là nền tảng giữ vững giá trị tốt đẹp trong xã hội đầy biến động .

Sự hi sinh thầm lặng được hiệu như thế nào? Hi sinh là tự nguyện nhận về mình phần thiệt thòi,mất mát ( về vật chất, thời gian...) vì lợi ích của người khác hoặc cộng đồng. Thầm lặng là làm một cách lặng lẽ, không phô trương, không cầu danh lợi hay sự đền đáp, vinh danh.

Sự hi sinh thầm lặng được xuất phát từ lòng nhân ái,trách nhiệm xã hội, giúp lan tỏa giá trị tích cực, gắn kết con người; còn từ ý thức trách nhiệm cao họ nhận thức rõ vai trò của bản thân với cộng đồng,xã hội, muốn cống hiến vì mục tiêu chung. Những người hi sinh thầm lặng có phẩm chất đạo đức cao đẹp , đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng.

Những người hi sinh thầm lặng sẽ nhận được sự kính trọng, yêu mến từ mọi người, cảm thấy hạnh phúc khi cống hiến. Ngoài ra còn lan tỏa thông điệp tích cực, giúp người khó khăn vươn lên, gắn kết tình người. Đối với xã hội, giúp xây dựng một xã hội nhân văn , bền vững,hạn chế sự suy thoái đạo đức và lối sống vô cảm.

Cần tuyên dương những tấm gương thầm lặng để lan tỏa năng lượng tích cực. Cần rèn luyện, giáo dục từ nhỏ những thói quen nhỏ như biết chia sẻ, quan tâm đến người khác. Bản thân cũng cần chủ động tích cực giúp đỡ những người xung quanh từ những hành động nhỏ, không tính toán thiệt hơn. Đồng thời lên án những hành vi thờ ơ,vô cảm. Những dẫn chứng cho sự hi sinh thầm lặng như: các y bác sĩ, chiến sĩ, tình nguyện viên âm thầm cứu trợ trong đại dich hoặc thiên tai; những người lao công dọn dẹp; những người thầy cô giáo là người thầm lặng xây nền tảng cho sự thành công của mỗi học sinh....Sự hi sinh thầm lặng đã tồn tại từ rất lâu và vẫn còn được duy trì cho đến ngày nay.

Nhận thức đúng sự hi sinh thầm lặng giúp tôn vinh các giá trị đạo đức cao đẹp,lan tỏa lòng nhân ái, và xây dựng xã hội đoàn kết, văn minh. Nó giúp khơi dậy trách nhiệm cộng đồng , thúc đẩy sự chia sẻ, cống hiến không vụ lợi,và tạo động lực sống tích cực.


Câu 1:

Thể thơ của đoạn trích là: thể thơ lục bát.

Câu 2:

Nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu Xanh.

Câu 3:

Biện pháp tu từ trong đoạn trích là: ẩn dụ qua hình ảnh "cỏ nội hoa hèn"

Tác dụng:

+Về nội dung:thể hiện thái độ khiêm nhường, tự ti về thân phận thấp kém của Thúy Kiều khi đối mặt với Từ Hải.

+ Về nghệ thuật:làm cho lời nói của nhân vật trở nên tinh tế, giàu sức gợi cảm.

Câu 4:

Qua đoạn trích nhân vật Từ Hải hiện lên một người có bản lĩnh, tự tin,có tấm lòng nghĩa hiệp,tư thế hiên ngang .

Câu 5:

Qua đoạn trích đã khơi gợi trong em cảm xúc cảm phục và xúc động. Vì trong xã hội lúc bấy giờ thì người phụ nữ có thân phận như Thúy Kiều phải chịu sự khinh miệt từ xã hội , nhận vật Từ Hải xuất hiện đã cứu dỗi những ngày tuyệt vọng đó của Thúy Kiều .

Câu 1:

Anh nuôi Hoàng Cầm trong văn bản là hình ảnh tiêu biểu cho những người lính hậu phương thầm lặng nhưng giàu tinh thần trách nhiệm và sáng tạo. Xuất phát từ nỗi đau khi đồng đội hy sinh vì khói bếp làm lộ vị trí đóng quân của ta,anh Hoàng Cầm đã tự trách mình và quyết tâm tìm cách khắc phục. Với tình yêu thương đồng đội sâu sắc,anh lặng lẽ quan sát,thử nghiệm nhiều lần trong rừng,đào rất nhiều bếp ...để cải tiến cái bếp. Sau bao nhiêu khó khăn thì cuối cùng bếp Hoàng Cầm ra đời,và đã trở thành một phát minh mang dấu ấn của chiến tranh, góp phần làm nên thắng lợi cho quân ta. Hình ảnh anh Hoàng Cầm đã cho thấy phẩm chất cao đẹp của người lính:ân thầm cống hiến, giàu lòng yêu nước và khát vọng sáng tạo vì tập thể. Anh chính là một tấm gương sáng trong thời chiến để cho thế hệ trẻ noi theo,còn nhắc nhở chúng ta phải biết trân trọng cuộc sống hòa bình ngày nay.

Câu 2:

Sự sáng tạo được tồn tại như một giá trị cốt lõi trong đời sống xã hội, được thể hiện qua việc đổi mới cách làm việc,học tập và khoa học công nghệ, giúp con người thích ứng với biến đổi ,nâng cao chất lượng cuộc sống. Nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa và giải quyết các thách thức xã hội .

Sáng tạo là khả năng tư duy,tìm tòi, khám phá và tạo ra những ý tưởng, sản phẩm mới mẻ, hữu ích. Trong cuộc sống hiện đại,nó thể hiện qua việc áp dụng công nghệ vào sản xuất,thay đổi cách tiếp cận vấn đề để tăng năng suất.

Sự sáng tạo trong cuộc sống hiện đại bùng nổ do áp lực cạnh tranh cao, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống. Nền tảng tri thức phong phú,môi trường khuyến khích tư duy mở và dám chấp nhận rủi ro... những nhân tố đó giúp thúc đẩy những sự đổi mới con người.

Ý nghĩa to lớn nhất của sự sáng tạo là mang lại giá trị thiết thực và sự tiến bộ. Đối với cá nhân, sáng tạo giúp nâng cao bản lĩnh, vượt qua giới hạn của bản thân. Đối với xã hội , sự sáng tạo là động lực chính của sự phát triển kinh tế,khoa học và văn hóa.

Tuy nhiên vẫn có số ít người còn chưa dám bộc phát ra những suy nghĩ của mình ,khiến họ luôn sống trong khuôn mẫu và không thể hiện được mình ra.

Để phát huy khả năng sáng tạo,mỗi cá nhân, đặc biệt là những người trẻ,cần không ngừng học hỏi, rèn luyện thói quen suy nghĩ linh hoạt. Hãy nuôi dưỡng sự tò mò và dám nghĩ dám làm .

Tóm lại, sáng tạo là một phẩm chất rất quan trọng để làm chủ cuộc sống hiện đại. Không ngừng sáng tạo chính là cách tốt nhất để khẳng định bản thân,cống hiến cho xã hội và cùng nhau xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.

Câu 1:

Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm

Câu 2:

Sự việc chính: nói về người chiến sĩ Hoàng Cầm đã sáng tạo ra loại bếp để phục vụ cho bộ đội thời chiến.

Câu 3:

Cảm hứng chủ đạo được tác giả thể hiện trong văn bản: ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm với những nỗ lực,kiên trì và ca ngợi lòng yêu nước , sự sang tạo của chiến sĩ Hoàng Cầm.

Câu 4:

Nội dung của văn bản: ca ngợi lòng yêu nước nồng nàn , sự cống hiến thầm lặng ,đầy sáng tạo của người chiến sĩ Hoàng Cầm.

Câu 5:

Chi tiết làm em ấn tượng là:khi đồng chí thủ trưởng nhắc tổ quân nuôi quân về việc nên khắc phục cái bếp.

Vì : bếp nấu ăn ra nhiều khói khiến cho quân địch phát hiện vị trí đóng quân của ta ,quân địch nhiều lần đã thả bom xuống khiến cho quân ta thiệt mạng rất nhiều. Và đó là nguyên nhân khiến cho chiến sĩ Hoàng Cầm cố gắng sáng tạo ra loại bếp mà không bay khói lên. Từ đó đã cho thấy chiến sĩ Hoàng Cầm là người có giàu lòng yêu nước ,có sự sáng tạo và nỗ lực thầm lặng ,yêu thương và quan tâm đồng đội.

Câu 1:

Truyện cổ tích Thạch Sanh đặc sắc bởi nội dung ca ngợi người anh hùng diệt ác, trừ gian,sự công bằng và khát vọng hòa bình, đồng thời phê phán thói tham lam, ích kỷ; nghệ thuật xây dựng nhân vật đối lập thiện-ác (Thạch Sanh – Lý Thông), sử dụng ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, và kết cấu truyện hấp dẫn, qua đó khắc họa thành công nhân vật Thạch Sanh - biểu tượng cho người anh hùng lý tưởng: tài năng, dũng cảm, nhân hậu, vị tha, được thần linh giúp đỡ và luôn gặp may mắn. Nét đặc sắc trong nội dung của văn bản là ca ngợi Thạch Sanh với tinh thần mong muốn diệt trừ cái ác, sự dũng cảm của chàng khi phải đối mặt với những hiểm nguy. Những nét đặc sắc trong nghệ thuật, nghệ thuật kể chuyện sử dụng kết hợp các yếu tố như miêu tả, biểu cảm kết hợp với tự sự. Sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố đó của tác giả đã giúp lôi cuốn người đọc vào bài.

Câu 2:

Trong nhịp sống hối hả và đầy biến động, nhiều khi con người khao khát sự bình yên, sống chậm lại để cảm nhận và yêu thương nhiều hơn. Cuối cùng, điều chúng ta cần không phải chỉ là vàng bạc hay vật chất, mà là sự thanh thản, hạnh phúc trong tâm hồn, là nụ cười và niềm vui trong từng ngày sống. Chính vì vậy, sống chậm lại, yêu thương nhiều hơn là cách mở rộng trái tim để trao yêu thương đến mọi người. Sống là biết cho đi và san sẻ, yêu thương nhiều hơn để cuộc sống thêm ý nghĩa và hạnh phúc. Mỗi người đều có quyền chọn cách sống cho mình, và cần biết làm sao để cuộc đời trở nên có ý nghĩa nhất.Với sự phát triển nhanh chóng hiện nay thì chúng ta luôn luôn phải gồng mình để làm việc mà k thể cho bản thân nghỉ ngơi sau những ngày làm việc,học tập mệt mỏi. Chúng ta có thể có rất nhiều cách để sống chậm lại và yêu thương bản thân nhiều hơn như:đọc sách, trồng cây,.... Những việc đơn giản nhưng có lẽ chúng ta đang mất dần những nhu cầu cho bản thân để chạy theo những sự hối hả cuộc sống,vì nỗi sợ của những người đó là sợ bị tụt lùi lại phía sau và luôn muốn bản thân cố gắng hơn nữa. Trong cuộc sống, dù có khó khăn hay thử thách, hãy luôn chậm rãi, suy nghĩ cảm nhận, và sống với tình yêu thương cho tất cả mọi điều trong cuộc đời.

Câu 1:

Thể loại thơ trong đoạn trích là:thơ lục bát.

Câu 2:

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài là: biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Câu 3:

Những sự kiện chính:Thạch Sanh bị hồn chằn tinh và đại bàng vu oan lấy trộm vàng bạc trong triều nên bị bắt giam vào ngục. Tiếng đàn của Thạch Sanh đến tai công chúa,và chàng có cơ hội giải thích tất cả, chàng được thả ra. Thạch Sanh tha thứ cho Lý Thông nhưng khi trên đường về quê mẹ con Lý Thông đã bị sét đánh chết.

Mô hình cốt truyện:nhân quả.

Câu 4:chi tiết kì ảo trong văn bản:hồn chằn tinh và đại bàng vu oan cho Thạch Sanh lấy trộm vàng bạc trong triều. Chi tiết đã thể hiện sinh động về tai hoạ sắp xảy đến với Thạch Sanh, giúp cho văn bản thêm đặc sắc , hấp dẫn người đọc bằng chi tiết kì ảo.

Câu 5: so sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh:

-Điểm giống:có những sự kiện chính,đều kết hợp sử dụng nhiều phương thức biểu đạt.

-Điểm khác:

+Văn bản thơ: sử dụng thể thơ lục bát, sử dụng nhiều yếu tố biểu cảm đan xen với yếu tố tự sự.

+Văn bản truyện: hình thức văn xuôi, yếu tố tự sự được sử dụng chủ yếu trong văn bản.

Câu 1:

Thể thơ của văn bản trên là: thơ lục bát.

Câu 2:

Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự,miêu tả, biểu cảm

Câu 3:

Tóm tắt văn bản:hai hồn oan của chằn tinh và đại bàng lang thang trên núi và cùng chung mối thù nên quyết định trả thù Thạch Sanh bằng cách lấy vàng,châu báu trong cung và mang về lều của Thạch Sanh khiến cho Thạch Sanh bị nghi oan,Lý Thông đã kết tội Thạch Sanh cho vào ngục chờ ngày xử tội.Trong ngục Thạch Sanh đánh đàn đến tai công chúa và cô xin vua cha cho gặp người đã cứu nàng và Thạch Sanh được giải oan.Nhà vua phát hiện Lý Thông là người có tội đáng phải xử nhưng vì còn mẹ già nên cho về quê tu thân,khi đi trên đường về quê Lý Thông bị sét đánh chết.

Câu 4:

"Tiếng đàn như tỉnh như mê, Giọng đàn ai oán não nề xót xa" Chi tiết kì ảo ở đây là tiếng đàn,tác dụng của chi tiết này giúp người đọc thấy Thạch Sanh đang dãi bày những nỗi oan mà chàng phải chịu đựng , được chàng gửi vào tiếng đàn.

Câu 5:

-Điểm giống của văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh:Thạch Sanh được giải oan và Lý Thông đã phải chịu hình phạt thích

-Điểm khác:

+Văn bản: viết dưới dạng thơ,bị lược bỏ phần đầu so với cốt truyện.

+ Truyện cổ tích Thạch Sanh: được viết chi tiết hơn văn bản trên,các tình huống được ghi rõ ràng..

Câu 1:

Thể thơ của văn bản trên là: thơ lục bát.

Câu 2:

Phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: tự sự,miêu tả, biểu cảm

Câu 3:

Tóm tắt văn bản:hai hồn oan của chằn tinh và đại bàng lang thang trên núi và cùng chung mối thù nên quyết định trả thù Thạch Sanh bằng cách lấy vàng,châu báu trong cung và mang về lều của Thạch Sanh khiến cho Thạch Sanh bị nghi oan,Lý Thông đã kết tội Thạch Sanh cho vào ngục chờ ngày xử tội.Trong ngục Thạch Sanh đánh đàn đến tai công chúa và cô xin vua cha cho gặp người đã cứu nàng và Thạch Sanh được giải oan.Nhà vua phát hiện Lý Thông là người có tội đáng phải xử nhưng vì còn mẹ già nên cho về quê tu thân,khi đi trên đường về quê Lý Thông bị sét đánh chết.

Câu 4:

"Tiếng đàn như tỉnh như mê, Giọng đàn ai oán não nề xót xa" Chi tiết kì ảo ở đây là tiếng đàn,tác dụng của chi tiết này giúp người đọc thấy Thạch Sanh đang dãi bày những nỗi oan mà chàng phải chịu đựng , được chàng gửi vào tiếng đàn.

Câu 5:

-Điểm giống của văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh:Thạch Sanh được giải oan và Lý Thông đã phải chịu hình phạt thích

-Điểm khác:

+Văn bản: viết dưới dạng thơ,bị lược bỏ phần đầu so với cốt truyện.

+ Truyện cổ tích Thạch Sanh: được viết chi tiết hơn văn bản trên,các tình huống được ghi rõ ràng..