Lê Hoàng Trang
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: a. Cấu tạo của phân tử ATP Phân tử ATP bao gồm ba thành phần cấu tạo chính: +Adenine: Một base nitơ. +Đường Ribose: Đường 5 carbon. +Ba nhóm Phosphate =>Được liên kết với nhau theo thứ tự, liên kết với đường Ribose. b. Tại sao liên kết giữa các nhóm phosphate là "cao năng"? Liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là liên kết cao năng vì: Dễ phá vỡ: Khi thủy phân (phá vỡ) các liên kết này, chúng giải phóng một lượng năng lượng rất lớn, dễ dàng sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào. Lực đẩy điện tích: Các nhóm phosphate đều mang điện tích âm, tạo ra lực đẩy lớn. Sự phá vỡ liên kết giúp giảm bớt sự "căng thẳng" giữa các điện tích này, dẫn đến giải phóng năng lượng. Chuyển đổi năng lượng: Khi 1 nhóm phosphate bị tách ra, ATP chuyển thành ADP và giải phóng năng lượng.
Câu 2: Nước muối NaCl 0,09% được gọi là nước muối sinh lí vì là dung dịch đẳng trương với các tế bào ở người. Do vậy, khi ta súc miệng bằng nước muối sinh lí, các tế bào niêm mạc miệng không bị ảnh hưởng. Trong khi đó, nước muối là môi trường ưu trương với vi khuẩn nên các vi khuẩn có hại trong khoang miệng sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia của vi khuẩn bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy, nước muối sinh lí có thể ngăn chặn được vi sinh vật gây bệnh phát triển trong miệng mà không làm tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.
Câu 3: Sự khác biệt chính giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp là: +Nơi diễn ra : -Pha sáng là:Màng tilacoit của lục lạp -Pha tối:Chất nền (stroma) của lục lạp +Điều kiện ánh sáng -Pha sáng:Cần ánh sáng -Pha tối :Không cần ánh sáng (có thể diễn ra trong tối) Nguyên liệu tham gia -Pha sáng:Nước ( H2O𝐇𝟐𝐎), ADP, NADP -Pha tối:CO2𝐂𝐎𝟐, ATP, NADPH +Sản phẩm tạo thành -Pha sáng:O2𝐎𝟐, ATP, NADPH -Pha tối:Chất hữu cơ ( C6H12O6𝐂𝟔𝐇𝟏𝟐𝐎𝟔), ADP, NADP =>Pha sáng và pha tối có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng làm nguyên liệu cho pha tối, đồng thời ADP và NADP của pha tối được tái sử dụng cho pha sáng.