Đỗ Thị Hà
Giới thiệu về bản thân
gọi nZn và nAl lần lượt là số mol của Zn và Al trong hỗn hợp.ta có hệ
65.nZn+27.nAl=9,2
2.nZn + 3.nAl =2.nSO2
số mol khí SO2 thu được là :
nSO2=5,6/22,4 =0,25 mol
thay vào hệ phương trình
65.nZn+27.nAl=9,2
2.nZn+3.nAl= 0,5
giải hệ
nZn=0,1 mol
nAl= 0,1 mol
khối lượng Al có trong hỗn hợp ban đầu là
mAl= 0,1 . 27= 2,7 g
a: ΔH° (theo nhiệt tạo thành):
= [3(–393,50) + 4(–241,82)] – [–105,00]
= –2042,78 kJ
ΔH (theo năng lượng liên kết):
= (8×418 + 2×346 + 5×494) – (6×732 + 8×459)
= 6506 – 8064
= –1558 kJ
b:
Hai giá trị không bằng nhau (lệch ≈ 485 kJ) vì:
- Năng lượng liên kết là giá trị trung bình, chỉ mang tính gần đúng.
- Không phản ánh đúng môi trường liên kết trong phân tử thực.
- Nhiệt tạo thành được xác định thực nghiệm nên chính xác hơn.
a : FeS + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + N₂O + H₂SO₄ + H₂O
- Fe: +2 → +3 (nhường 1e)
- S: -2 → +6 (nhường 8e)
→ Tổng nhường: 9e - N: +5 → +1 (trong N₂O) (nhận 4e / 1N, 2N → 8e)
8FeS + 30HNO₃ → 8Fe(NO₃)₃ + 3N₂O + 8H₂SO₄ + 7H₂O
b: NaCrO₂ + Br₂ + NaOH → Na₂CrO₄ + NaBr
- Cr: +3 → +6 (nhường 3e)
- Br₂: 0 → -1 (nhận 2e)
Quy đồng e: 2Cr : 3Br₂
→ Phương trình:2NaCrO₂ + 3Br₂ + 8NaOH → 2Na₂CrO₄ + 6NaBr + 4H₂O
c:FeₙOₘ + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O
Muốn tạo NO (N⁺⁵ → N⁺²), Fe phải ở trạng thái thấp hơn +3. Oxit phù hợp là Fe₃O₄ (Fe²⁺ và Fe³⁺).
→ Phản ứng:
3Fe₃O₄ + 28HNO₃ → 9Fe(NO₃)₃ + NO + 14H₂O
d:Mg + HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + H₂O
Mg: 0 → +2 (nhường 2e)
N: +5 → -3 (NH₄⁺) (nhận 8e)
→ 4Mg cung cấp 8e
→ Phương trình:
4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O