Đỗ Minh Phong
Giới thiệu về bản thân
hh ez 😂😂😎
0
0
0
0
0
0
0
2025-12-10 21:47:19
một số biện pháp hiệu quả để hạn chế lượng khí thải độc hại từ các nguồn công nghiệp:
- Áp dụng công nghệ xử lý khí thải tiên tiến tại nguồn: Lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải hiện đại (ví dụ: tháp hấp thụ sử dụng dung dịch vôi sữa hoặc nước để loại bỏ SO2SO sub 2SO2, H2SH sub 2 SH2S; bộ lọc bụi, v.v.) trước khi thải khí ra môi trường.
- Sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện môi trường: Thay thế các nhiên liệu hóa thạch truyền thống (than đá, dầu mỏ) bằng các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió) hoặc nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp để giảm phát thải SO2SO sub 2SO2 và CO2CO sub 2CO2.
- Cải tiến quy trình sản xuất, tối ưu hóa hiệu suất: Đầu tư vào các công nghệ sản xuất "xanh" và hiệu quả hơn, giúp giảm lượng nguyên liệu tiêu thụ, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải phát sinh ngay từ đầu.
- Trồng và bảo vệ cây xanh: Tăng cường trồng cây xanh xung quanh các khu công nghiệp, nhà máy để cây xanh có thể hấp thụ một phần khí \text{CO}_2} và cải thiện chất lượng không khí cục bộ.
- Kiểm soát và giám sát chặt chẽ: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ từ các cơ quan chức năng về tiêu chuẩn khí thải của các nhà máy và áp dụng các chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm.
2025-12-10 21:46:37
Các kim loại Fe và Al phản ứng với dung dịch HCl dư theo các phương trình sau:
Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe plus 2 HCl right arrow FeCl sub 2 plus H sub 2Fe+2HCl→FeCl2+H2 2Al+6HCl→2AlCl3+3H22 Al plus 6 HCl right arrow 2 AlCl sub 3 plus 3 H sub 22Al+6HCl→2AlCl3+3H2 Thể tích khí H2H sub 2H2 thoát ra là 8,05675L8 comma 05675 L8,05675L. Tính số mol H2H sub 2H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn):
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với HClHClHCl dư, toàn bộ lượng HClHClHCl đã phản ứng sẽ chuyển thành phần gốc clorua ( Cl−Cl raised to the negative powerCl−) trong muối khan. Khối lượng muối khan được tính bằng công thức: mmui=mkim loi+mgc Cl−m sub mui end-sub equals m sub kim loi end-sub plus m sub gc Cl raised to the negative power end-sub𝑚mui=𝑚kimloi+𝑚gcCl− Theo định luật bảo toàn nguyên tố H, ta có nHCl=2×nH2n sub HCl end-sub equals 2 cross n sub H sub 2 end-sub𝑛HCl=2×𝑛H2.
nHCl=2×0.36mol=0.72moln sub HCl end-sub equals 2 cross 0.36 mol equals 0.72 mol𝑛HCl=2×0.36mol=0.72mol Theo định luật bảo toàn nguyên tố Cl, ta có nCl−=nHCl=0.72moln sub Cl raised to the negative power end-sub equals n sub HCl end-sub equals 0.72 mol𝑛Cl−=𝑛HCl=0.72mol mCl−=nCl−×MCl=0.72mol×35.5g/mol≈25.56gm sub Cl raised to the negative power end-sub equals n sub Cl raised to the negative power end-sub cross cap M sub Cl end-sub equals 0.72 mol cross 35.5 g/mol is approximately equal to 25.56 g𝑚Cl−=𝑛Cl−×𝑀Cl=0.72mol×35.5g/mol≈25.56g .
Khối lượng gốc Cl−Cl raised to the negative powerCl− là:
Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe plus 2 HCl right arrow FeCl sub 2 plus H sub 2Fe+2HCl→FeCl2+H2 2Al+6HCl→2AlCl3+3H22 Al plus 6 HCl right arrow 2 AlCl sub 3 plus 3 H sub 22Al+6HCl→2AlCl3+3H2 Thể tích khí H2H sub 2H2 thoát ra là 8,05675L8 comma 05675 L8,05675L. Tính số mol H2H sub 2H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn):
Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với HClHClHCl dư, toàn bộ lượng HClHClHCl đã phản ứng sẽ chuyển thành phần gốc clorua ( Cl−Cl raised to the negative powerCl−) trong muối khan. Khối lượng muối khan được tính bằng công thức: mmui=mkim loi+mgc Cl−m sub mui end-sub equals m sub kim loi end-sub plus m sub gc Cl raised to the negative power end-sub𝑚mui=𝑚kimloi+𝑚gcCl− Theo định luật bảo toàn nguyên tố H, ta có nHCl=2×nH2n sub HCl end-sub equals 2 cross n sub H sub 2 end-sub𝑛HCl=2×𝑛H2.
nHCl=2×0.36mol=0.72moln sub HCl end-sub equals 2 cross 0.36 mol equals 0.72 mol𝑛HCl=2×0.36mol=0.72mol Theo định luật bảo toàn nguyên tố Cl, ta có nCl−=nHCl=0.72moln sub Cl raised to the negative power end-sub equals n sub HCl end-sub equals 0.72 mol𝑛Cl−=𝑛HCl=0.72mol mCl−=nCl−×MCl=0.72mol×35.5g/mol≈25.56gm sub Cl raised to the negative power end-sub equals n sub Cl raised to the negative power end-sub cross cap M sub Cl end-sub equals 0.72 mol cross 35.5 g/mol is approximately equal to 25.56 g𝑚Cl−=𝑛Cl−×𝑀Cl=0.72mol×35.5g/mol≈25.56g .
Khối lượng gốc Cl−Cl raised to the negative powerCl− là:
Khối lượng muối khan (m) thu được là:
2025-12-10 21:44:58
a) Hiện tượng quan sát được và phương trình hóa học Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng trong dung dịch. Kết tủa này là bạc clorua ( AgClAgClAgCl). Phương trình hóa học xảy ra:
CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2CaCl sub 2 plus 2 AgNO sub 3 right arrow 2 AgCl down arrow positive Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2 b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra Bước 1: Tính số mol các chất ban đầu.
Khối lượng mol của CaCl2CaCl sub 2CaCl2 là MCaCl2=40+2×35.5=111cap M sub CaCl sub 2 end-sub equals 40 plus 2 cross 35.5 equals 111𝑀CaCl2=40+2×35.5=111 g/mol.
Số mol CaCl2CaCl sub 2CaCl2:
nCaCl2=0.555g111g/mol=0.005moln sub CaCl sub 2 end-sub equals the fraction with numerator 0.555 g and denominator 111 g/mol end-fraction equals 0.005 mol𝑛CaCl2=0.555g111g/mol=0.005mol Khối lượng mol của AgNO3AgNO sub 3AgNO3 là MAgNO3=108+14+3×16=170cap M sub AgNO sub 3 end-sub equals 108 plus 14 plus 3 cross 16 equals 170𝑀AgNO3=108+14+3×16=170 g/mol.
Số mol AgNO3AgNO sub 3AgNO3:
nAgNO3=1.7g170g/mol=0.01moln sub AgNO sub 3 end-sub equals the fraction with numerator 1.7 g and denominator 170 g/mol end-fraction equals 0.01 mol𝑛AgNO3=1.7g170g/mol=0.01mol Bước 2: Xác định chất hết, chất dư dựa trên tỉ lệ phản ứng.
Theo phương trình hóa học, tỉ lệ phản ứng là nCaCl2∶nAgNO3=1∶2n sub CaCl sub 2 end-sub colon n sub AgNO sub 3 end-sub equals 1 colon 2𝑛CaCl2∶𝑛AgNO3=1∶2.
Tỉ lệ thực tế:
nCaCl2(thc t)1=0.0051=0.005the fraction with numerator n sub CaCl sub 2 end-sub open paren thc t close paren and denominator 1 end-fraction equals 0.005 over 1 end-fraction equals 0.005𝑛CaCl2(thct)1=0.0051=0.005 nAgNO3(thc t)2=0.012=0.005the fraction with numerator n sub AgNO sub 3 end-sub open paren thc t close paren and denominator 2 end-fraction equals 0.01 over 2 end-fraction equals 0.005𝑛AgNO3(thct)2=0.012=0.005Tỉ lệ mol thực tế bằng tỉ lệ mol theo phương trình ( 0.005=0.0050.005 equals 0.0050.005=0.005), vậy cả hai chất phản ứng hết. Bước 3: Tính số mol chất rắn ( AgClAgClAgCl) sinh ra.
Theo phương trình, nAgCl=2×nCaCl2=2×0.005=0.01n sub AgCl end-sub equals 2 cross n sub CaCl sub 2 end-sub equals 2 cross 0.005 equals 0.01𝑛AgCl=2×𝑛CaCl2=2×0.005=0.01 mol. Bước 4: Tính khối lượng chất rắn ( AgClAgClAgCl) sinh ra.
Khối lượng mol của AgClAgClAgCl là MAgCl=108+35.5=143.5cap M sub AgCl end-sub equals 108 plus 35.5 equals 143.5𝑀AgCl=108+35.5=143.5 g/mol.
Khối lượng AgClAgClAgCl:
mAgCl=0.01mol×143.5g/mol=1.435gm sub AgCl end-sub equals 0.01 mol cross 143.5 g/mol equals 1.435 g𝑚AgCl=0.01mol×143.5g/mol=𝟏.𝟒𝟑𝟓g c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Bước 1: Xác định chất còn lại trong dung dịch.
Cả CaCl2CaCl sub 2CaCl2 và AgNO3AgNO sub 3AgNO3 đều phản ứng hết. Chất tan duy nhất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là Canxi nitrat ( Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2), là sản phẩm của phản ứng. Bước 2: Tính số mol Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2 sinh ra.
Theo phương trình hóa học, nCa(NO3)2=nCaCl2=0.005n sub Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 end-sub equals n sub CaCl sub 2 end-sub equals 0.005𝑛Ca(NO3)2=𝑛CaCl2=0.005 mol. Bước 3: Tính thể tích dung dịch sau phản ứng.
Thể tích dung dịch được coi là không thay đổi đáng kể:
Vdd sau=Vdd CaCl2+Vdd AgNO3=30ml+70ml=100ml=0.1Lcap V sub dd sau end-sub equals cap V sub dd CaCl sub 2 end-sub plus cap V sub dd AgNO sub 3 end-sub equals 30 ml plus 70 ml equals 100 ml equals 0.1 L𝑉ddsau=𝑉ddCaCl2+𝑉ddAgNO3=30ml+70ml=100ml=0.1L Bước 4: Tính nồng độ mol của Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2.
CMca Ca(NO3)2=nCa(NO3)2Vdd saucap C sub cap M ca Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 equals the fraction with numerator n sub Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 end-sub and denominator cap V sub dd sau end-sub end-fraction𝐶𝑀caCa(NO3)2=𝑛Ca(NO3)2𝑉ddsau
CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2CaCl sub 2 plus 2 AgNO sub 3 right arrow 2 AgCl down arrow positive Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2CaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+Ca(NO3)2 b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra Bước 1: Tính số mol các chất ban đầu.
Khối lượng mol của CaCl2CaCl sub 2CaCl2 là MCaCl2=40+2×35.5=111cap M sub CaCl sub 2 end-sub equals 40 plus 2 cross 35.5 equals 111𝑀CaCl2=40+2×35.5=111 g/mol.
Số mol CaCl2CaCl sub 2CaCl2:
nCaCl2=0.555g111g/mol=0.005moln sub CaCl sub 2 end-sub equals the fraction with numerator 0.555 g and denominator 111 g/mol end-fraction equals 0.005 mol𝑛CaCl2=0.555g111g/mol=0.005mol Khối lượng mol của AgNO3AgNO sub 3AgNO3 là MAgNO3=108+14+3×16=170cap M sub AgNO sub 3 end-sub equals 108 plus 14 plus 3 cross 16 equals 170𝑀AgNO3=108+14+3×16=170 g/mol.
Số mol AgNO3AgNO sub 3AgNO3:
nAgNO3=1.7g170g/mol=0.01moln sub AgNO sub 3 end-sub equals the fraction with numerator 1.7 g and denominator 170 g/mol end-fraction equals 0.01 mol𝑛AgNO3=1.7g170g/mol=0.01mol Bước 2: Xác định chất hết, chất dư dựa trên tỉ lệ phản ứng.
Theo phương trình hóa học, tỉ lệ phản ứng là nCaCl2∶nAgNO3=1∶2n sub CaCl sub 2 end-sub colon n sub AgNO sub 3 end-sub equals 1 colon 2𝑛CaCl2∶𝑛AgNO3=1∶2.
Tỉ lệ thực tế:
nCaCl2(thc t)1=0.0051=0.005the fraction with numerator n sub CaCl sub 2 end-sub open paren thc t close paren and denominator 1 end-fraction equals 0.005 over 1 end-fraction equals 0.005𝑛CaCl2(thct)1=0.0051=0.005 nAgNO3(thc t)2=0.012=0.005the fraction with numerator n sub AgNO sub 3 end-sub open paren thc t close paren and denominator 2 end-fraction equals 0.01 over 2 end-fraction equals 0.005𝑛AgNO3(thct)2=0.012=0.005Tỉ lệ mol thực tế bằng tỉ lệ mol theo phương trình ( 0.005=0.0050.005 equals 0.0050.005=0.005), vậy cả hai chất phản ứng hết. Bước 3: Tính số mol chất rắn ( AgClAgClAgCl) sinh ra.
Theo phương trình, nAgCl=2×nCaCl2=2×0.005=0.01n sub AgCl end-sub equals 2 cross n sub CaCl sub 2 end-sub equals 2 cross 0.005 equals 0.01𝑛AgCl=2×𝑛CaCl2=2×0.005=0.01 mol. Bước 4: Tính khối lượng chất rắn ( AgClAgClAgCl) sinh ra.
Khối lượng mol của AgClAgClAgCl là MAgCl=108+35.5=143.5cap M sub AgCl end-sub equals 108 plus 35.5 equals 143.5𝑀AgCl=108+35.5=143.5 g/mol.
Khối lượng AgClAgClAgCl:
mAgCl=0.01mol×143.5g/mol=1.435gm sub AgCl end-sub equals 0.01 mol cross 143.5 g/mol equals 1.435 g𝑚AgCl=0.01mol×143.5g/mol=𝟏.𝟒𝟑𝟓g c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Bước 1: Xác định chất còn lại trong dung dịch.
Cả CaCl2CaCl sub 2CaCl2 và AgNO3AgNO sub 3AgNO3 đều phản ứng hết. Chất tan duy nhất còn lại trong dung dịch sau phản ứng là Canxi nitrat ( Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2), là sản phẩm của phản ứng. Bước 2: Tính số mol Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2 sinh ra.
Theo phương trình hóa học, nCa(NO3)2=nCaCl2=0.005n sub Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 end-sub equals n sub CaCl sub 2 end-sub equals 0.005𝑛Ca(NO3)2=𝑛CaCl2=0.005 mol. Bước 3: Tính thể tích dung dịch sau phản ứng.
Thể tích dung dịch được coi là không thay đổi đáng kể:
Vdd sau=Vdd CaCl2+Vdd AgNO3=30ml+70ml=100ml=0.1Lcap V sub dd sau end-sub equals cap V sub dd CaCl sub 2 end-sub plus cap V sub dd AgNO sub 3 end-sub equals 30 ml plus 70 ml equals 100 ml equals 0.1 L𝑉ddsau=𝑉ddCaCl2+𝑉ddAgNO3=30ml+70ml=100ml=0.1L Bước 4: Tính nồng độ mol của Ca(NO3)2Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2Ca(NO3)2.
CMca Ca(NO3)2=nCa(NO3)2Vdd saucap C sub cap M ca Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 equals the fraction with numerator n sub Ca open paren NO sub 3 close paren sub 2 end-sub and denominator cap V sub dd sau end-sub end-fraction𝐶𝑀caCa(NO3)2=𝑛Ca(NO3)2𝑉ddsau
2025-12-10 21:44:43
Dưới đây là các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi chuyển hóa đã cho: Fe1FeSO42Fe(OH)23FeCl24Fe(NO3)2Fe FeSO sub 4 Fe open paren OH close paren sub 2 FeCl sub 2 Fe open paren NO sub 3 close paren sub 2Fe1→FeSO42→Fe(OH)23→FeCl24→Fe(NO3)2
- Từ FeFeFe đến FeSO4FeSO sub 4FeSO4: Sắt phản ứng với axit sunfuric loãng.
Fe+H2SO4→FeSO4+H2Fe plus H sub 2 SO sub 4 right arrow FeSO sub 4 plus H sub 2Fe+H2SO4→FeSO4+H2 - Từ FeSO4FeSO sub 4FeSO4 đến Fe(OH)2Fe open paren OH close paren sub 2Fe(OH)2: Muối sắt(II) sunfat phản ứng với dung dịch bazơ tan (ví dụ NaOH hoặc Ba(OH)2Ba open paren OH close paren sub 2Ba(OH)2).
FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4FeSO sub 4 plus 2 NaOH right arrow Fe open paren OH close paren sub 2 down arrow positive Na sub 2 SO sub 4FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4
(Lưu ý: Fe(OH)2Fe open paren OH close paren sub 2Fe(OH)2 là chất kết tủa màu trắng xanh). - Từ Fe(OH)2Fe open paren OH close paren sub 2Fe(OH)2 đến FeCl2FeCl sub 2FeCl2: Bazơ sắt(II) hidroxit phản ứng với axit clohidric.
Fe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2OFe open paren OH close paren sub 2 plus 2 HCl right arrow FeCl sub 2 plus 2 H sub 2 OFe(OH)2+2HCl→FeCl2+2H2O - Từ FeCl2FeCl sub 2FeCl2 đến Fe(NO3)2Fe open paren NO sub 3 close paren sub 2Fe(NO3)2: Muối sắt(II) clorua phản ứng với muối bạc nitrat.
FeCl2+2AgNO3→Fe(NO3)2+2AgCl↓FeCl sub 2 plus 2 AgNO sub 3 right arrow Fe open paren NO sub 3 close paren sub 2 plus 2 AgCl down arrowFeCl2+2AgNO3→Fe(NO3)2+2AgCl↓
(Lưu ý: AgClAgClAgCl là chất kết tủa màu trắng).
2025-12-10 21:43:56
Phản ứng thu nhiệt: Là phản ứng hóa học có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường xung quanh.
- Ví dụ: Phản ứng nung vôi (phân hủy Canxi cacbonat):
CaCO3t∘CaO+CO2CaCO sub 3 CaO plus CO sub 2CaCO3𝑡∘→CaO+CO2
(Phản ứng này cần cung cấp nhiệt liên tục). - Phản ứng tỏa nhiệt: Là phản ứng hóa học có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường xung quanh.
- Ví dụ: Phản ứng đốt cháy các nhiên liệu (củi, than, xăng, dầu):
C+O2t∘CO2C plus O sub 2 CO sub 2C+O2𝑡∘→CO2
(Phản ứng cháy tỏa ra lượng nhiệt lớn làm nóng môi trường).
- Ví dụ: Phản ứng nung vôi (phân hủy Canxi cacbonat):
2025-12-10 21:43:13
Oxide (oxit) là hợp chất vô cơ của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen. Dựa trên định nghĩa này, ta phân loại các chất đã cho như sau:
- NaOH (Natri hidroxit): Là base (bazơ).
- HCl (Axit clohidric): Là axit.
- BaO (Bari oxit): Là oxide (oxide base).
- NaCl (Natri clorua): Là muối.
- CO2bold cap C bold cap O sub 2𝐂𝐎𝟐 (Carbon dioxit): Là oxide (oxide axit).
- CuSO4bold cap C bold u bold cap S bold cap O sub 4𝐂𝐮𝐒𝐎𝟒 (Đồng(II) sulfat): Là muối.
- NO (Nitơ oxit): Là oxide (oxide trung tính).
- P2O5bold cap P sub 2 bold cap O sub 5𝐏𝟐𝐎𝟓 (Diphotpho pentaoxit): Là oxide (oxide axit).
2025-12-10 21:42:30
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước: Biến đổi vật lí.
Chỉ có sự thay đổi về trạng thái hòa tan, không tạo ra chất mới, khi cô cạn nước ta thu lại bột sắn dây. b) Thức ăn bị ôi thiu: Biến đổi hóa học.
Do vi sinh vật phân hủy, tạo ra các chất mới có mùi vị khác biệt, không thể đảo ngược trạng thái ban đầu. c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi: Biến đổi hóa học.
Vôi sống (canxi oxit - CaO) phản ứng mạnh với nước ( H2OH sub 2 OH2O) tạo thành vôi tôi (canxi hidroxit - Ca(OH)2Ca open paren OH close paren sub 2Ca(OH)2), có tỏa nhiệt và tạo ra chất mới. d) Đá viên tan chảy thành nước đá: Biến đổi vật lí.
Chỉ là sự thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng của cùng một chất là nước ( H2OH sub 2 OH2O), không tạo ra chất mới. e) Nghiền gạo thành bột gạo: Biến đổi vật lí.
Chỉ thay đổi kích thước hạt gạo, không làm thay đổi thành phần hóa học của tinh bột. g) Đốt than để sưởi ấm: Biến đổi hóa học.
Than (carbon - C) cháy trong không khí ( O2O sub 2O2) tạo ra khí carbon dioxit ( CO2CO sub 2CO2), có tỏa nhiệt và ánh sáng, tạo ra chất mới.
Chỉ có sự thay đổi về trạng thái hòa tan, không tạo ra chất mới, khi cô cạn nước ta thu lại bột sắn dây. b) Thức ăn bị ôi thiu: Biến đổi hóa học.
Do vi sinh vật phân hủy, tạo ra các chất mới có mùi vị khác biệt, không thể đảo ngược trạng thái ban đầu. c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi: Biến đổi hóa học.
Vôi sống (canxi oxit - CaO) phản ứng mạnh với nước ( H2OH sub 2 OH2O) tạo thành vôi tôi (canxi hidroxit - Ca(OH)2Ca open paren OH close paren sub 2Ca(OH)2), có tỏa nhiệt và tạo ra chất mới. d) Đá viên tan chảy thành nước đá: Biến đổi vật lí.
Chỉ là sự thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng của cùng một chất là nước ( H2OH sub 2 OH2O), không tạo ra chất mới. e) Nghiền gạo thành bột gạo: Biến đổi vật lí.
Chỉ thay đổi kích thước hạt gạo, không làm thay đổi thành phần hóa học của tinh bột. g) Đốt than để sưởi ấm: Biến đổi hóa học.
Than (carbon - C) cháy trong không khí ( O2O sub 2O2) tạo ra khí carbon dioxit ( CO2CO sub 2CO2), có tỏa nhiệt và ánh sáng, tạo ra chất mới.
2025-12-10 20:38:11
hỏi cabin hh
2025-12-10 20:37:49
con vật hahaha
2025-12-10 20:37:34
yes man
i want it ok hehehe