Hùng Yến Linh
Giới thiệu về bản thân
𝑥2−2𝑥𝑦+𝑦2+𝑦2=(𝑥−𝑦)2+𝑦2x 2 −2xy+y 2 +y 2 =(x−y) 2 +y2 Vậy. A=(x−y) 2 +y 2 +2x−6y+2028.
Mình đã vẽ biểu đồ cột (biểu đồ phù hợp cho so sánh chiều cao từng học sinh). Dữ liệu (họ — chiều cao): Dũng — 148 cm; Bách — 127 cm; Trọng — 155 cm; Đỗ — 112 cm; Ninh — 115 cm; Hằng — 120 cm; Anh — 124 cm. Biểu đồ hiển thị đã được tạo ở trên. Nếu cần file ảnh/PNG để tải về hoặc muốn kiểu đồ thị khác (biểu đồ đường, biểu đồ ngang...), mình làm tiếp được.
Xét tam giác △ADC Đường thẳng d cắt: AD tại 𝑀 BC tại N song song với DC Do đó: Trong tam giác ADC, đường thẳng qua M song song với DC sẽ cắt cạnh AC tại một điểm (là P) và cắt cạnh 𝐵𝐶 BC kéo dài tại N. → Định lý Ta-lét được áp dụng trong tam giác ADC: 𝐴𝑀/𝑀𝐷=𝐴𝑃/𝑃𝐶=𝐵𝑁/𝑁𝐶 MD/AM = PC/AP = NC/BN Vậy: 𝐴𝑀/𝑀𝐷=𝐵𝑁/𝑁𝐶 MD/AM = NC/BN
a) 3x(x-1)-1+x=0
𝑥=2+4:6=1 𝑥=2−4:6=−1/3 x= 62−4 =− 31 𝑥=1x=1 hoặc 𝑥=−1/3
b)x2-9x=0 x=0 x=9 x=0 hoặc x=9.
a)x2+25-10x=(x-5)(x+5)
b)-8y3+x3=-(2y-x)4y+x x2
a)2x+1)2 =(2x) 2 +2(2x)(1)+1 2=4𝑥2+4𝑥+14x 2 +4x+1
b)(a-b/2)^3=A^{3}-3A^{2}B+3AB^{2}-B^{3}\)
Gọi
G𝐺là trọng tâm của
ΔABCΔ𝐴𝐵𝐶.
là trung điểm
AB𝐴𝐵,
D𝐷là trung điểm
AC𝐴𝐶. Do đó,
ED𝐸𝐷là đường trung bình của
ΔABCΔ𝐴𝐵𝐶.
Ta có
và
ED=12BC𝐸𝐷=12𝐵𝐶.
a)Trong
△ABC△𝐴𝐵𝐶:
là trung điểm của
AB𝐴𝐵.
là trung điểm của
AC𝐴𝐶.
Do đó,
là đường trung bình của
△ABC△𝐴𝐵𝐶.
Suy ra
và
MN=12BC𝑀𝑁=12𝐵𝐶.b)
G𝐺là trọng tâm của
△ABC△𝐴𝐵𝐶.
Theo tính chất ba đường trung tuyến, ta có
và
GC=23CN𝐺𝐶=23𝐶𝑁.
- a)Trên tia đối của AD𝐴𝐷lấy K𝐾sao cho DK=AD𝐷𝐾=𝐴𝐷. Tứ giác ABKC𝐴𝐵𝐾𝐶là hình bình hành.
- M𝑀chia AC𝐴𝐶theo tỉ lệ 1∶21∶2.
- Gọi G𝐺là trọng tâm △ABC△𝐴𝐵𝐶. G𝐺nằm trên AD𝐴𝐷và AG=2GD𝐴𝐺=2𝐺𝐷.
- O𝑂là giao điểm của BM𝐵𝑀và AD𝐴𝐷.
- Sử dụng định lí Menelaus cho △ADC△𝐴𝐷𝐶và cát tuyến BOM𝐵𝑂𝑀(không có B𝐵trên cạnh DC𝐷𝐶) b)
- Ta có BM=2DE𝐵𝑀=2𝐷𝐸và OM=12DE𝑂𝑀=12𝐷𝐸.
- Thay DE=2OM𝐷𝐸=2𝑂𝑀vào biểu thức thứ nhất: BM=2(2OM)=4OM𝐵𝑀=2(2𝑂𝑀)=4𝑂𝑀.
- Suy ra OM=14BM𝑂𝑀=14𝐵𝑀..
- Vì \(I\) là trung điểm của \(A M\), nên:
\(\frac{A I}{I M} = 1.\) - Xét hai tam giác có chung đỉnh \(B\), cắt đường thẳng \(A C\) lần lượt tại \(A , D , C\), khi tia \(B I\) cắt đường thẳng \(A C\) tại \(D\).
- Trên tia \(A M\), ta có tỉ số:
\(\frac{A I}{I M} = \frac{A D}{D C} .\) - Vì \(\frac{A I}{I M} = 1\), ta được:
\(\frac{A D}{D C} = \frac{1}{2} .\)
Suy ra:
\(\boxed{A D = \frac{1}{2} D C .}\)
b) So sánh độ dài \(B D\) và \(I D\).
Từ phần a, ta biết \(D\) chia \(A C\) theo tỉ lệ 1:2 tính từ A.
Trong tam giác \(B A M\), \(I\) là trung điểm của \(A M\), và đường thẳng \(B D\) cắt \(A M\) tại \(I\), cắt \(A C\) tại \(D\).
Sử dụng định lý Thales trong tam giác \(B A C\), ta có tỉ số trên tia \(B I\):
\(\frac{B D}{B I} = \frac{C D}{C I} .\)
Nhưng do \(I\) nằm trên \(A M\), không trực tiếp chia \(B C\), nên ta dùng tỉ lệ từ phần a:
\(A D : D C = 1 : 2.\)
Trong tam giác \(A B C\), đường thẳng từ \(B\) đi qua \(I\) (điểm nằm trên trung tuyến) chia cạnh \(A C\) theo tỉ lệ 1:2, nên đoạn trên \(B I\) cũng chia theo tỉ lệ:
\(I D = \frac{1}{2} B D .\)
Vậy:
\(\boxed{B D = 2 I D .}\)