Triệu Khánh Linh
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Khánh Linh
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-08 21:05:06
Al2O3→2Al1022.27 mAl2O34 (tan) ⇒mquang =mAl2O3:95%48%=16,57(tấn) ≈16,6 tấn.
2026-03-08 21:04:28
- 2NaCl+2H2Ođpdd,cómàngngăn2NaOH+Cl2↑+H2↑
- NaOH+CO2(d)→NaHCO3NaOH+CO2(d)→NaHCO3
- 2NaHCO3Na2CO3+CO2↑+H2O2NaHCO3𝑡∘Na2CO3+CO2↑+H2O
2026-03-08 21:03:39
Để tinh chế bột bạc ( AgAg) có lẫn tạp chất đồng ( CuCu) và nhôm ( AlAl), phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng dung dịch muối bạc (như AgNO3AgNO3) dư để hòa tan các kim loại tạp chất đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học, sau đó lọc lấy bạc. Các bước thực hiện:
- Cho hỗn hợp bột (Ag, Cu, Al)(Ag,Cu,Al) vào dung dịch AgNO3AgNO3 dư.
- AlAl và CuCu phản ứng tạo muối tan, còn AgAgkhông phản ứng.
- Lọc hỗn hợp, lấy phần chất rắn không tan là bột bạc tinh khiết. Rửa sạch và sấy khô.
- Al+3AgNO3→Al(NO3)3+3Ag𝐴𝑙+3𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔
- Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2Ag𝐶𝑢+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐶𝑢(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔
2026-03-08 21:02:29
Liên kết kim loại được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại (ion dương) nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị tự do (di chuyển tự do) trong toàn bộ mạng lưới tinh thể. Các đặc điểm chính:
- Thành phần: Ion dương kim loại và đám mây electron tự do.
- Bản chất: Lực hút tĩnh điện.
- Vai trò: Electron tự do giúp kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
2026-03-08 20:30:56
Khi cho một lá sắt ( Fe𝐹𝑒) nhỏ vào các dung dịch muối đã cho, các phản ứng xảy ra dựa trên quy tắc dãy hoạt động hóa học của kim loại (kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối) và tính chất oxi hóa - khử. Sắt ( Fe𝐹𝑒) sẽ phản ứng được với các dung dịch: CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4, Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3, AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 và Pb(NO3)2𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2. Sắt không phản ứng với AlCl3𝐴𝑙𝐶𝑙3 và KCl𝐾𝐶𝑙 vì Fe𝐹𝑒 đứng sau Al𝐴𝑙 và K𝐾. 1. Phản ứng với dung dịch CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4 Sắt đứng trước Đồng ( Cu𝐶𝑢) trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được Cu𝐶𝑢 ra khỏi muối:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 2. Phản ứng với dung dịch Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3 Sắt khử ion Fe3+𝐹𝑒3+ trong dung dịch về ion Fe2+𝐹𝑒2+:
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4 3. Phản ứng với dung dịch AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 Sắt đứng trước Bạc ( Ag𝐴𝑔) nên đẩy được Ag𝐴𝑔 ra khỏi muối.
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐹𝑒+𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝑃𝑏 5. Các trường hợp không phản ứng
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 2. Phản ứng với dung dịch Fe2(SO4)3𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3 Sắt khử ion Fe3+𝐹𝑒3+ trong dung dịch về ion Fe2+𝐹𝑒2+:
Fe+Fe2(SO4)3→3FeSO4𝐹𝑒+𝐹𝑒2(𝑆𝑂4)3→3𝐹𝑒𝑆𝑂4 3. Phản ứng với dung dịch AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 Sắt đứng trước Bạc ( Ag𝐴𝑔) nên đẩy được Ag𝐴𝑔 ra khỏi muối.
- Phương trình ban đầu:
Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag𝐹𝑒+2𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+2𝐴𝑔 - Nếu dung dịch AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư, tiếp tục có phản ứng oxi hóa Fe2+𝐹𝑒2+ lên Fe3+𝐹𝑒3+:
Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)3+𝐴𝑔(Tổng quát nếu AgNO3𝐴𝑔𝑁𝑂3 dư: Fe+3AgNO3→Fe(NO3)3+3Ag𝐹𝑒+3𝐴𝑔𝑁𝑂3→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔)
Fe+Pb(NO3)2→Fe(NO3)2+Pb𝐹𝑒+𝑃𝑏(𝑁𝑂3)2→𝐹𝑒(𝑁𝑂3)2+𝑃𝑏 5. Các trường hợp không phản ứng
- AlCl3𝐴𝑙𝐶𝑙3: Không phản ứng (do Fe𝐹𝑒 yếu hơn Al𝐴𝑙).
- KCl𝐾𝐶𝑙: Không phản ứng (do Fe𝐹𝑒 yếu hơn K𝐾).
2026-03-08 20:30:51
- Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, phương pháp hiệu quả nhất là gắn các tấm kim loại có tính khử mạnh hơn sắt (thường là Kẽm -
hoặc Nhôm -
Al𝐴𝑙) vào phần vỏ chìm dưới nước biển. Ngoài ra, cần phủ sơn chống gỉ, nhựa, hoặc bôi mỡ lên bề mặt để cách ly thép với môi trường nước biển.
2026-03-08 20:30:43
- Khối lượng NaCl đã phản ứng:
- mNaClphn ng=300g−220g=80g𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙phnng=300g−220g=80g.
- Số mol NaCl phản ứng:
- nNaCl=8058.5≈1.3675mol𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=8058.5≈1.3675mol.
- Số mol NaOH lý thuyết (theo phương trình 2NaCl→2NaOH2𝑁𝑎𝐶𝑙→2𝑁𝑎𝑂𝐻):
- nNaOHLT=nNaCl=1.3675mol𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻LT=𝑛𝑁𝑎𝐶𝑙=1.3675mol.
- Khối lượng NaOH lý thuyết:
- mNaOHLT=1.3675×40=54.7g𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻LT=1.3675×40=54.7g.
- Khối lượng NaOH thực tế (hiệu suất 80%):
- mNaOHTT=54.7×80%=43.76g𝑚𝑁𝑎𝑂𝐻TT=54.7×80%=43.76g.
Làm tròn kết quả, mỗi lít nước muối bão hoà sản xuất được khoảng 43.8−43.943.8−43.9 gam NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻.
2026-03-08 20:30:27
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt (Fe) và cacbon (C), kết hợp cùng một số nguyên tố khác như Si, Mn, P, S. Điểm khác biệt cơ bản là hàm lượng cacbon: gang chứa từ 2% - 5% C, trong khi thép có dưới 2% C (thường 0,02% - 2%)
. Gang giòn, cứng; thép dẻo, bền hơn.