Nguyễn Khánh Linh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Khánh Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi số hạt proton và neutron của nguyên tử X là Px và NX; số hạt proton và neutron của nguyên tử M là Pvà NM.

+ Tổng số hạt cơ bản trong hợp chất M2X là 116 hạt nên 2PX + NX + 2PM + NM = 116 (1).

+ Số hạt mang điện trong phân tử M2X nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 nên 2P+ 2PM - NX - NM = 36 (2).

+ Số khối của X lớn hơn M là 9 nên (PM + NM) - (PX + NX) = 9 (3).

+ Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 nên (2PX+ NX + 2) - (2PM + NM - 1) = 17 (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có: PM = 11, NM = 12, PX = 16, NX= 16.


a) Công thức Lewis của CO2 là: 

Công thức Lewis của NH3 là:

Công thức cấu tạo của CO2 là:

Công thức cấu tạo của NH3 là:

b) NH3 tan trong nước do phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với phân tử nước, còn CO2 không tan trong nước do phân tử CO2 không tạo được liên kết hydrogen với phân tử H2O.

Cho X (Z = 11), Y (Z = 8)

a) Cấu hình electron

  • X (Z = 11 – Na):
    1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 → lớp ngoài cùng có 1e
  • Y (Z = 8 – O):
    1s^2 2s^2 2p^4 → lớp ngoài cùng có 6e

b) Sự hình thành liên kết giữa X và Y

  • X nhường 1 electron → X^+
  • Y nhận 2 electron → Y^{2-}
    → Cần 2 nguyên tử X nhường electron cho 1 nguyên tử Y

⟹ Hợp chất tạo thành: X₂Y (Na₂O)

→ Liên kết ion

Sơ đồ:

2X —>2X^+ + 2e

Y + 2e —>Y^{2-}


Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron:

1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3 → có 5 electron lớp ngoài cùng.

Nguyên tử H (Z = 1) có 1 electron, cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bền (duet).

Trong phân tử PH₃, nguyên tử P dùng 3 electron hóa trị để dùng chung với 3 nguyên tử H, tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị đơn P–H.

→ Mỗi H đạt 2 electron lớp ngoài cùng,

→ Nguyên tử P có 8 electron lớp ngoài cùng (3 cặp electron liên kết và 1 cặp electron tự do).


Bài 2 (1 điểm)

Hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp, MA < MB

→ Chỉ có thể là Na và K

Các muối trong X:

  • NaCl (M = 58,5)
  • KCl (M = 74,5)

Gọi:

  • x (g) NaCl
  • y (g) KCl

Ta có:

+) x + y = 1,915

x/58,5 + y/74,5= 4,305/143,5

Giải ra:

  • m(NaCl) = 1,17 g
  • m(KCl) = 0,745 g



a) Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1

b)

- Số electron = 13 ⇒ ô số 13.

- Số lớp electron = 3 ⇒ chu kì 3.

- Số electron lớp ngoài cùng = 3 ⇒ nhóm IIIA.