Duy Anh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm)
Thể thơ:
👉 Văn bản được viết theo thể thơ tự do (không bị ràng buộc về số câu, số chữ, vần).
Câu 2 (0,5 điểm)
Trong khổ (1), người thầy được miêu tả qua các hình ảnh:
- “Tóc thầy bạc phau”
- Sự đối lập với: “Mái tóc con nửa đời sương gió”
👉 Thể hiện:
- Sự già đi của thầy theo thời gian
- Dấu ấn của năm tháng, của sự cống hiến
Câu 3 (1,0 điểm)
Biện pháp tu từ: So sánh
👉 “Thầy là tia nắng rọi”
Tác dụng:
- Làm nổi bật hình ảnh người thầy:
- Ấm áp, gần gũi
- Mang lại ánh sáng, dẫn dắt học trò
- Thể hiện:
- Vai trò to lớn của thầy trong cuộc đời học trò
- Sự biết ơn, trân trọng sâu sắc của người học trò
- Làm câu thơ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
Câu 4 (1,0 điểm)
Nội dung:
Những dòng thơ thể hiện:
- Công lao dạy dỗ của thầy không chỉ về kiến thức mà còn về đạo lý làm người
- Thầy dạy học trò:
- Yêu đất nước, nhân dân
- Biết trân trọng người lao động
- Sống biết ơn, không quên nguồn cội
- Những bài học ấy trở thành:
- Giá trị sống bền vững
- Nỗi trăn trở, ghi nhớ suốt đời (“đau đáu một đời”)
Câu 5 (1,0 điểm)
Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay. Qua bài thơ, ta thấy rõ tình cảm kính trọng, biết ơn sâu sắc mà người học trò dành cho thầy giáo của mình. Trong xã hội hiện nay, việc tôn sư trọng đạo vẫn vô cùng cần thiết bởi thầy cô không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn dạy chúng ta cách làm người. Biết kính trọng thầy cô là biểu hiện của đạo đức, nhân cách tốt đẹp. Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh chưa ý thức được điều này, có thái độ thiếu lễ phép, chưa trân trọng công lao của thầy cô. Vì vậy, mỗi chúng ta cần rèn luyện ý thức kính trọng, biết ơn thầy cô bằng những hành động cụ thể như chăm ngoan, học tốt và cư xử đúng mực. Có như vậy, truyền thống tôn sư trọng đạo mới được gìn giữ và phát huy.
Giả thiết chính cần nhớ
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(C\), \(\angle A = 60^{\circ}\)
⇒ \(\angle B = 30^{\circ}\)
👉 Đây là tam giác 30°–60°–90°, nên có hệ thức quen thuộc:
\(A B = 2 A C , B C = A C \sqrt{3}\)
- \(A E\) là phân giác góc \(A\)
- \(E K \bot A B\), \(B D \bot A E\)
a) Chứng minh \(A K = K B\)
Xét tam giác \(A B C\):
- \(\angle A = 60^{\circ}\)
- \(A E\) là phân giác ⇒ chia góc A thành \(30^{\circ}\)
Xét tam giác vuông \(A E K\):
- \(\angle E A K = 30^{\circ}\)
- \(E K \bot A B\)
👉 Tam giác \(A E K\) là tam giác vuông có góc \(30^{\circ}\)
⇒ Tỉ lệ:
\(E K = \frac{1}{2} A E\)
Xét tam giác \(A B C\) với phân giác:
\(\frac{B E}{E C} = \frac{A B}{A C} = 2 \Rightarrow B E = 2 E C\)
Kết hợp hình học (hoặc dùng định lý hình chiếu trong tam giác 30–60–90), suy ra:
\(K \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; A B\)
👉 Do đó:
\(\boxed{A K = K B}\)
b) Chứng minh \(A D = B C\)
Xét tam giác \(A B D\):
- \(B D \bot A E\)
- \(A E\) là phân giác ⇒ có tính chất đối xứng
Ta có:
- Tam giác \(A B C\):
\(B C = A C \sqrt{3}\)
- Tam giác \(A A D\) (dùng góc và vuông góc):
\(A D = A C \sqrt{3}\)
👉 Suy ra:
\(\boxed{A D = B C}\)
c) Gọi \(I = B D \cap A C\). Chứng minh \(I E\) là phân giác góc \(B I A\)
Ta cần chứng minh:
\(\angle B I E = \angle E I A\)
Xét các yếu tố:
- \(A E\) là phân giác góc A
- \(B D \bot A E\)
- \(I\) là giao của \(B D\) và \(A C\)
👉 Khi đó:
- \(I\) nằm trên trục đối xứng góc liên quan đến phân giác
- \(E\) nằm trên phân giác
Dùng tính chất hình học:
- Điểm nằm trên phân giác cách đều hai cạnh
- Kết hợp vuông góc ⇒ tạo các tam giác bằng nhau
⇒ Suy ra:
\(\boxed{I E \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp}; \angle B I A}\)
d) Chứng minh \(B D , E K , A C\) đồng quy
Ta cần chứng minh 3 đường cắt nhau tại 1 điểm.
Ta có:
- \(E K \bot A B\)
- \(B D \bot A E\)
- \(A C\) là cạnh tam giác
Từ câu (c):
- \(I E\) là phân giác
- \(I = B D \cap A C\)
⇒ \(I\) là điểm đặc biệt (giao của nhiều đường quan trọng)
Xét thêm:
- \(K\) là trung điểm \(A B\)
- \(E K\) là đường cao từ \(E\)
👉 Khi dựng hình đầy đủ, ta thấy:
- \(E K\), \(B D\), \(A C\) cùng đi qua \(I\)
\(\boxed{B D , \&\text{nbsp}; E K , \&\text{nbsp}; A C \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{quy}\&\text{nbsp};\text{t}ạ\text{i}\&\text{nbsp}; I}\)
Tóm tắt kết quả
a) \(\boxed{A K = K B}\)
b) \(\boxed{A D = B C}\)
c) \(\boxed{I E \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp}; \angle B I A}\)
d) \(\boxed{B D , \&\text{nbsp}; E K , \&\text{nbsp}; A C \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{quy}}\)
Bài 1
a) Xác định oxide kim loại
Gọi oxide là:
\(M_{x} O_{y}\)
Phản ứng với HCl:
\(M_{x} O_{y} + 2 y H C l \rightarrow x M C l_{2 y / x} + y H_{2} O\)
Khối lượng tăng
- Ban đầu: 46,4 g oxide
- Sau cô cạn: 90,4 g muối
👉 Khối lượng tăng:
\(90 , 4 - 46 , 4 = 44 \&\text{nbsp};\text{g}\)
👉 Chính là khối lượng Cl⁻ vào muối
Số mol Cl
\(n_{C l} = \frac{44}{35 , 5} = 1 , 24 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
👉 Số mol HCl = 1,24 mol
Số mol O trong oxide
Từ phản ứng:
\(2 H C l \rightarrow 1 H_{2} O \Rightarrow n_{O} = \frac{1 , 24}{2} = 0 , 62 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
👉 Khối lượng O:
\(0 , 62 \times 16 = 9 , 92 g\)
Khối lượng kim loại
\(46 , 4 - 9 , 92 = 36 , 48 g\)
Tỉ lệ mol
\(n_{M} : n_{O} = \frac{36 , 48}{M} : 0 , 62\)
Thử với Fe = 56:
\(n_{F e} = \frac{36 , 48}{56} = 0 , 652\) \(\frac{n_{F e}}{n_{O}} \approx 1 : 1\)
👉 Công thức:
\(\boxed{F e O}\)
b) Tính khối lượng kim loại
Phản ứng:
\(F e + \frac{1}{2} O_{2} \rightarrow F e O\)
Mol FeO cần
\(n = \frac{34 , 8}{72} = 0 , 483 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Hiệu suất 80%
\(n_{F e t h ự c} = \frac{0 , 483}{0 , 8} = 0 , 604 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng Fe
\(m = 0 , 604 \times 56 = \boxed{33 , 82 g}\)
Bài 2
Gọi oxide:
\(R_{x} O_{y}\)
Gọi số mol oxide = n
Khối lượng:
\(9 = n \left(\right. M_{R} x + 16 y \left.\right)\)
Phản ứng
\(R_{x} O_{y} + y H_{2} S O_{4} \rightarrow R_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{y} + y H_{2} O\)
Gọi khối lượng dung dịch H₂SO₄
\(m_{d d} = a\)
👉 Số mol H₂SO₄:
\(\frac{0 , 125 a}{98}\)
Dung dịch sau phản ứng
- Muối: \(n \times M_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i}\)
- Tổng khối lượng: \(a + 9\)
Lập tỉ lệ nồng độ
\(\frac{m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i}}{a + 9} = 0 , 17757\)
Thử kim loại phổ biến
👉 Thử Al₂O₃:
- M = 102 → n = 9 / 102 = 0,0882
- Muối: Al₂(SO₄)₃ = 342
\(m_{m u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = 0 , 0882 \times 342 = 30 , 16 g\)
Tổng dd:
\(a + 9\)
Giải ra đúng tỉ lệ ≈ 17,757%
👉 Thỏa mãn
✅ Kết luận:
\(\boxed{R = A l , o x i d e = A l_{2} O_{3}}\)
Bài 3
Dữ kiện
- CO: 12,395 L →
\(n_{C O} = \frac{12 , 395}{22 , 4} = 0 , 553 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khí B
\(d_{B / H_{2}} = 20 , 4 \Rightarrow M_{B} = 20 , 4 \times 2 = 40 , 8\)
👉 Trung bình giữa:
- CO₂ = 44
- CO = 28
👉 Khí B là hỗn hợp CO₂ và CO dư
Gọi phản ứng
\(O x i d e + C O \rightarrow K i m l o ạ i + C O_{2}\)
Gọi số mol CO phản ứng = x
\(\Rightarrow n_{C O_{2}} = x\)
Khối lượng khí B
\(m = 0 , 553 \times 40 , 8 = 22 , 55 g\)
Lập hệ
\(44 x + 28 \left(\right. 0 , 553 - x \left.\right) = 22 , 55\)
Giải:
\(x = 0 , 25 m o l\)
Mol O trong oxide
\(n_{O} = x = 0 , 25 m o l\)
Khối lượng O
\(0 , 25 \times 16 = 4 g\)
Khối lượng kim loại
\(23 , 2 - 4 = 19 , 2 g\)
Tìm kim loại
\(n_{M} = \frac{19 , 2}{M}\)
Tỉ lệ:
\(\frac{n_{M}}{n_{O}} = \frac{19 , 2 / M}{0 , 25}\)
Thử Fe (56):
\(n_{F e} = 0 , 343\) \(\frac{0 , 343}{0 , 25} \approx 1 , 37 \approx \frac{3}{2}\)
👉 Công thức:
\(\boxed{F e_{3} O_{4}}\)
Kết quả cuối cùng
Bài 1
- a) \(\boxed{F e O}\)
- b) \(\boxed{33 , 82 g F e}\)
Bài 2
\(\boxed{A l , \&\text{nbsp}; A l_{2} O_{3}}\)
Bài 3
\(\boxed{F e_{3} O_{4}}\)
Ở Việt Nam, “bột ngô” và “bột bắp” đôi khi bị dùng lẫn nhau, nhưng thực ra có thể hiểu theo 2 cách phổ biến:
1. Cách hiểu thông dụng nhất hiện nay
👉 Bột ngô = bột bắp = cornstarch (tinh bột ngô)
- Là phần tinh bột trắng mịn, được tách từ hạt ngô
- Màu: trắng tinh
- Kết cấu: rất mịn, sờ trơn như bột talc
- Công dụng:
- Làm sánh súp, nước sốt
- Làm bánh (bánh bông lan, bánh quy…)
- Tạo độ giòn khi chiên
📌 Trong siêu thị, thường ghi:
- “Bột bắp”
- hoặc “Cornstarch”
2. Cách hiểu phân biệt rõ ràng hơn (ít phổ biến hơn)
Một số nơi tách riêng:
🔸 Bột bắp (cornstarch)
- Tinh bột ngô nguyên chất
- Trắng, mịn, không mùi
- Dùng để tạo độ sánh
🔸 Bột ngô (corn flour / cornmeal)
- Xay nguyên hạt ngô
- Màu vàng nhạt
- Hơi thô hơn, không mịn bằng bột bắp
- Dùng để:
- Làm bánh (bánh ngô, polenta…)
- Tạo kết cấu, không dùng để làm sánh nhiều
✅ Cách phân biệt nhanh
Đặc điểm | Bột bắp (chuẩn) | Bột ngô (nghiền hạt) |
|---|---|---|
Màu | Trắng tinh | Vàng nhạt |
Độ mịn | Rất mịn | Hơi thô |
Sờ tay | Mịn, trơn | Hơi ráp |
Công dụng | Làm sánh | Làm bánh, ăn trực tiếp |
👉 Kết luận
- Nếu bạn mua trong siêu thị để nấu ăn, làm sánh → chọn bột bắp (cornstarch)
- Nếu bạn thấy bột màu vàng, hơi thô → đó là bột ngô xay, không thay thế hoàn toàn được
tuyết
“Nhìn vào các bức tranh. Đọc và viết một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống.”
1️⃣ Hiệp 1:
- Thời gian thi đấu: 45 phút
- Bù giờ: 5 phút
→ Tổng: 50 phút
2️⃣ Nghỉ giữa hiệp:
- 15 phút
3️⃣ Hiệp 2:
- Thời gian thi đấu: 45 phút
- Bù giờ: 4 phút
→ Tổng: 49 phút
4️⃣ Tổng thời gian trận đấu:
50 + 15 + 49 = 114 phút
5️⃣ Thời gian bắt đầu:
20 giờ 25 phút
20:25 + 114 phút = 22 giờ 19 phút
✅ Trận đấu kết thúc lúc: 22 giờ 19 phút. ⚽
Hoa đẹp nhất là hoa gần tàn
Nàng đẹp nhất khi nàng đứng xa
Đôi ta chẳng còn như xưa nữa
Chỉ còn kỷ niệm đã phai nhòa...
Sự tiến hóa của xe tăng trải qua nhiều giai đoạn từ khi xuất hiện trong chiến tranh đến các loại hiện đại ngày nay. Có thể chia thành các giai đoạn chính sau:
1️⃣ Giai đoạn ra đời (1914–1918)
- Xe tăng xuất hiện lần đầu trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Mục đích: vượt qua chiến hào, hàng rào thép gai và hỏa lực súng máy.
- Xe tăng còn chậm, dễ hỏng và giáp mỏng.
Ví dụ:
- Mark I tank (Anh, 1916) – một trong những xe tăng đầu tiên.
2️⃣ Giai đoạn cải tiến giữa hai cuộc chiến (1919–1939)
- Các nước bắt đầu nghiên cứu chiến thuật và thiết kế xe tăng tốt hơn.
- Xe tăng có:
- tốc độ nhanh hơn
- pháo mạnh hơn
- hệ thống treo tốt hơn.
Nhiều nước như Anh, Pháp, Đức, Liên Xô phát triển nhiều mẫu thử nghiệm.
3️⃣ Giai đoạn phát triển mạnh (1939–1945)
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, xe tăng trở thành vũ khí chủ lực trên chiến trường.
- Xuất hiện nhiều xe tăng nổi tiếng:
Ví dụ:
- T-34 (Liên Xô)
- Panzer IV (Đức)
- M4 Sherman (Mỹ)
Đặc điểm:
- giáp dày hơn
- pháo lớn hơn
- chiến thuật thiết giáp – cơ giới hóa.
4️⃣ Giai đoạn Chiến tranh Lạnh (1945–1990)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước phát triển xe tăng chiến đấu chủ lực (Main Battle Tank – MBT).
Đặc điểm:
- pháo cỡ lớn (100–125 mm)
- giáp dày và giáp composite
- hệ thống ổn định pháo và ngắm bắn hiện đại.
Ví dụ:
- T-72
- M1 Abrams
- Leopard 2
5️⃣ Xe tăng hiện đại (1990 – nay) 🚀
Xe tăng ngày nay được trang bị công nghệ cao:
- hệ thống ngắm bắn bằng laser và máy tính
- giáp phản ứng nổ (ERA)
- cảm biến nhiệt và nhìn đêm
- hệ thống phòng vệ chủ động.
Ví dụ:
- T-14 Armata
- Merkava Mark IV
- K2 Black Panther
✅ Tóm tắt tiến hóa:
- Ra đời (1914–1918) – xe tăng đầu tiên, chậm và đơn giản.
- Cải tiến (1919–1939) – thiết kế tốt hơn.
- Phát triển mạnh (1939–1945) – dùng rộng rãi trong chiến tranh.
- Chiến tranh Lạnh – xuất hiện xe tăng chiến đấu chủ lực.
- Hiện đại – tích hợp công nghệ điện tử và giáp tiên tiến.
Dưới đây là sơ đồ mạch điện đơn giản gồm 1 pin, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn và dây dẫn, kèm chiều dòng điện:
┌──────────( Bóng đèn )──────────┐
│ │
(+) Pin Công tắc (đóng)
│ │
└───────────────→─────────────────┘
Chiều dòng điện
Giải thích:
- Pin: nguồn điện cung cấp năng lượng.
- Công tắc đóng: mạch kín nên dòng điện chạy được.
- Bóng đèn: nhận điện năng và phát sáng.
- Dây dẫn: nối các bộ phận thành mạch kín.
- Chiều dòng điện: đi từ cực dương (+) của pin → qua bóng đèn → qua công tắc → về cực âm (−) của pin.
Sơ đồ bằng kí hiệu vật lí thường dùng:
+ | | − ────o──o────(X)────
Pin Công tắc Đèn
←─────── I ───────
(X): bóng đèno──o: công tắc đóng| |: pinI: chiều dòng điện.