Nguyễn Xuân Tú
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Xuân Tú
0
0
0
0
0
0
0
2026-01-29 17:45:03
Bước 1: Xác định các lực và điều kiện cân bằng Thanh AOAO nằm ngang trong trạng thái cân bằng dưới tác dụng của ba lực chính:
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.
- Trọng lực P⃗𝑃⃗ tác dụng tại trọng tâm GG (giữa thanh).
- Lực căng T⃗𝑇⃗ của dây tác dụng tại đầu AA.
- Phản lực của bản lề tại OO (không gây mô-men xoắn tại OO).
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
- Mô-men xoắn do trọng lực P⃗𝑃⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MP=P⋅(L/2)=mgL/2ℳ𝑃=𝑃⋅(L/2)=𝑚𝑔L/2. (Chiều kim đồng hồ)
- Mô-men xoắn do lực căng T⃗𝑇⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MT=T⋅L⋅sin(α)ℳ𝑇=𝑇⋅L⋅sin(𝛼). (Ngược chiều kim đồng hồ)
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.
2026-01-29 17:44:59
Bước 1: Xác định các lực và điều kiện cân bằng Thanh AOAO nằm ngang trong trạng thái cân bằng dưới tác dụng của ba lực chính:
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.
- Trọng lực P⃗𝑃⃗ tác dụng tại trọng tâm GG (giữa thanh).
- Lực căng T⃗𝑇⃗ của dây tác dụng tại đầu AA.
- Phản lực của bản lề tại OO (không gây mô-men xoắn tại OO).
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
- Mô-men xoắn do trọng lực P⃗𝑃⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MP=P⋅(L/2)=mgL/2ℳ𝑃=𝑃⋅(L/2)=𝑚𝑔L/2. (Chiều kim đồng hồ)
- Mô-men xoắn do lực căng T⃗𝑇⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MT=T⋅L⋅sin(α)ℳ𝑇=𝑇⋅L⋅sin(𝛼). (Ngược chiều kim đồng hồ)
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.
2026-01-29 17:44:55
Bước 1: Xác định các lực và điều kiện cân bằng Thanh AOAO nằm ngang trong trạng thái cân bằng dưới tác dụng của ba lực chính:
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.
- Trọng lực P⃗𝑃⃗ tác dụng tại trọng tâm GG (giữa thanh).
- Lực căng T⃗𝑇⃗ của dây tác dụng tại đầu AA.
- Phản lực của bản lề tại OO (không gây mô-men xoắn tại OO).
Bước 2: Lập phương trình mô-men xoắn Gọi LL là chiều dài thanh AOAO. Trọng tâm GG cách OO một khoảng L/2L/2. Trọng lực P⃗𝑃⃗ có độ lớn P=mg𝑃=𝑚𝑔. Lực căng T⃗𝑇⃗ tạo với thanh một góc α=30∘𝛼=30∘.
- Mô-men xoắn do trọng lực P⃗𝑃⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MP=P⋅(L/2)=mgL/2ℳ𝑃=𝑃⋅(L/2)=𝑚𝑔L/2. (Chiều kim đồng hồ)
- Mô-men xoắn do lực căng T⃗𝑇⃗ gây ra đối với trục quay qua OO là: MT=T⋅L⋅sin(α)ℳ𝑇=𝑇⋅L⋅sin(𝛼). (Ngược chiều kim đồng hồ)
MT−MP=0ℳ𝑇−ℳ𝑃=0 TLsin(α)=mgL2𝑇Lsin(𝛼)=𝑚𝑔L2
Bước 3: Tính toán lực căng dây Rút gọn LL từ phương trình trên, ta có công thức tính lực căng TT:
T=mg2sin(α)𝑇=𝑚𝑔2sin(𝛼)Thay các giá trị đã cho m=1,4kg𝑚=1,4kg, g=10m/s2𝑔=10m/s2, và α=30∘𝛼=30∘ ( sin(30∘)=0,5sin(30∘)=0,5) vào công thức:
T=1,4×102×sin(30∘)𝑇=1,4×102×sin(30∘) T=142×0,5𝑇=142×0,5 T=141N𝑇=141N T=14N𝑇=14N
Trả lời: Lực căng của dây là 14 N.