~>Mây<~

Giới thiệu về bản thân

Không phải ai cũng được sống cuộc đời mình muốn, nhưng ai cũng có thể chọn cách đối diện
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giải thích các bước giải:

a.Ta có: AC//OyˆCAx=^O=60o (đồng vị)

               BC//Ox

ˆACB=ˆCAx=60o(so le trong)

b.Vì AC//OyˆOAC=180o−^O=120o(trong cùng phía)

         BC//OxˆOBC=180o−^O=120o(trong cùng phía)

Ta có: AD là phân giác ˆOAC

ˆOAD=ˆDAC=12ˆOAC=60o

ˆODA=ˆDAC=60o

c.Ta có: BE là phân giác ˆOBCˆOBE=ˆEBC=12ˆOBC=60o

ˆBEO=ˆOBC=60o=ˆOAD

BE//AD

bn từ từ chắc hệ thống đang load


bạn dán link olm-1.102018260 gòi tham gia lớp học cô hoài sau đó thì chờ cô duyệt ạ

lấy tiền cho gái có đòi đc hok

Bước 1. Viết phương trình phản ứng

\(P_{2} O_{5} + 3 H_{2} O \rightarrow 2 H_{3} P O_{4}\)

Bước 2. Đổi khối lượng ra mol

Khối lượng mol của \(P_{2} O_{5} = 142 \textrm{ } g / m o l\).

\(n_{P_{2} O_{5}} = \frac{100}{142} \approx 0,7042 \textrm{ } m o l\)

Bước 3. Tính lượng \(H_{3} P O_{4}\) sinh ra

Theo PTHH:
1 mol \(P_{2} O_{5}\) → 2 mol \(H_{3} P O_{4}\)

\(n_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 2 \times 0,7042 = 1,4084 \textrm{ } m o l\)

Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) tạo ra:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. t ạ o \left.\right)} = 1,4084 \times 98 = 137,62 \textrm{ } g\)

Bước 4. Lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu trong dung dịch

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% có khối lượng là \(m \textrm{ } g\).

⇒ Khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) ban đầu:

\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,48 m\)

Bước 5. Khối lượng nước ban đầu trong dung dịch

\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. b a n đ \overset{ˋ}{\hat{a}} u \left.\right)} = 0,52 m\)

Bước 6. Nước bị tiêu hao trong phản ứng

Theo PTHH: 1 mol \(P_{2} O_{5}\) phản ứng với 3 mol \(H_{2} O\).

\(n_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 3 \times 0,7042 = 2,1126 \textrm{ } m o l\) \(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. p h ả n ứ n g \left.\right)} = 2,1126 \times 18 = 38,03 \textrm{ } g\)

Bước 7. Tổng khối lượng các chất sau phản ứng

  • Tổng khối lượng \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng:
\(m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = 0,48 m + 137,62\)
  • Nước còn lại:
\(m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = 0,52 m - 38,03\)
  • Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} = m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)} + m_{H_{2} O \textrm{ } \left(\right. c \overset{ˋ}{o} n \left.\right)} = m + 99,59\)

Bước 8. Biểu thức nồng độ dung dịch sau phản ứng

Dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) sau phản ứng có nồng độ 60%:

\(\frac{m_{H_{3} P O_{4} \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}}{m_{d d \textrm{ } \left(\right. s a u \left.\right)}} = 0,60\)

Thay vào:

\(\frac{0,48 m + 137,62}{m + 99,59} = 0,60\)

Bước 9. Giải phương trình

\(0,48 m + 137,62 = 0,60 m + 59,754\) \(137,62 - 59,754 = 0,12 m\) \(m = \frac{77,866}{0,12} \approx 649 \textrm{ } g\)

Kết quả:

\(\boxed{m \approx 649 \textrm{ } g}\)

Kết luận:
Cần hòa tan 100 g \(P_{2} O_{5}\) vào 649 g dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 48% thì thu được dung dịch \(H_{3} P O_{4}\) 60%.