Nguyễn Lan Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Lan Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính.
  • Trả lời: Phương thức biểu đạt chính thường là Nghị luận (vì văn bản đưa ra các luận điểm, dẫn chứng để bàn luận về việc dùng người và tiến cử người tài).
Câu 2: Chủ thể bài viết là ai?
  • Trả lời: Dựa vào chú thích (8), chủ thể được nhắc đến trong bối cảnh lịch sử này là Tề Hoàn công (vị vua nước Tề thời Xuân Thu) và nhân vật Ninh Thích. Tuy nhiên, nếu hỏi về "người viết" (tác giả đoạn trích) thì có thể là một nhà sử học hoặc triết gia (như Quản Trọng hoặc trong các sách như Lã Thị Xuân Thu).
Câu 3: Mục đích chính của văn bản và đường lối tiến cử.
  • Mục đích: Khẳng định tầm quan trọng của việc phát hiện và trọng dụng người hiền tài đối với vận mệnh quốc gia.
  • Đường lối tiến cử: Bạn cần tìm trong văn bản các chi tiết như: tự mình tiến cử (như Ninh Thích "đem ngọc bán rao"), hoặc vua chủ động tìm kiếm, hay qua sự giới thiệu của người khác.
Câu 4: Dẫn chứng về việc vua cần chọn người hiền tài.
  • Dẫn chứng: Thường là việc Tề Hoàn công hạ mình cầu hiền hoặc trọng dụng Ninh Thích dù ông có xuất thân bình dân (người chăn bò).
  • Nhận xét cách nêu dẫn chứng: Cách nêu dẫn chứng thường cụ thể, xác thực (lấy từ lịch sử), có sức thuyết phục cao và làm sáng tỏ luận điểm "có nước rồi thì việc đầu tiên là chọn người hiền".
Câu 5: Nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài viết.
  • Nếu chủ thể là Tề Hoàn công: Ông là một vị vua có tầm nhìn xa trông rộng, cầu thị, biết lắng nghe và vượt qua định kiến về giai cấp để trọng dụng nhân tài.
  • Nếu chủ thể là Ninh Thích: Ông là người có tài năng, có chí lớn, tự tin vào khả năng của mình và có khát khao cống hiến cho đất nước.



Câu 1: Nghệ thuật lập luận của Nguyễn Trãi trong "Chiếu cầu hiền tài" (Khoảng 200 chữ) Trong văn bản "Chiếu cầu hiền tài", Nguyễn Trãi (thay lời vua Lê Thái Tổ) đã thể hiện một nghệ thuật lập luận vô cùng sắc sảo, thuyết phục và đầy sức lay động.Bố cục chặt chẽ Lập luận đi từ lý lẽ chung đến tình hình thực tế và cuối cùng là giải pháp cụ thể. Ông khẳng định sứ mệnh của người hiền đối với đất nước như "sao sáng trên trời", từ đó tạo cơ sở pháp lý và đạo đức cho việc cầu hiền .Thái độ cầu thị, chân thành: Thay vì dùng uy quyền của một vị quân chủ, bài chiếu lại mang giọng điệu khiêm nhường, tha thiết. Tác giả thẳng thắn thừa nhận những thiếu sót của triều đình và bày tỏ sự lo lắng cho vận mệnh quốc gia khi thiếu vắng nhân tài.Lập luận giàu sức thuyết phục: Cách đặt vấn đề trực diện, sử dụng các hình ảnh so sánh ẩn dụ giàu tính biểu tượng giúp người đọc dễ dàng thấu hiểu và cảm động. Chính nghệ thuật lập luận kết hợp hài hòa giữa "lý" sắc bén và "tình" chân thành đã khiến bài chiếu không chỉ là một văn bản hành chính mà còn là một bài văn chính luận mẫu mực, khơi gợi lòng yêu nước và trách nhiệm của tầng lớp trí thức đương thời. Câu 2: Suy nghĩ về hiện tượng “chảy máu chất xám” tại Việt Nam hiện nay (Khoảng 600 chữ) "Chảy máu chất xám" là hiện tượng những người có trình độ chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo rời bỏ quê hương để sang làm việc tại các quốc gia phát triển. Tại Việt Nam hiện nay, đây không còn là vấn đề mới nhưng vẫn luôn là một bài toán hóc búa đối với sự phát triển bền vững của đất nước.Thực trạng và nguyên tế cho thấy, rất nhiều thủ khoa, du học sinh xuất sắc sau khi tốt nghiệp tại các quốc gia như Mỹ, Úc, Nhật Bản... đã lựa chọn ở lại làm việc thay vì trở về. Nguyên nhân cốt lõi của vấn đề này thường nằm ở hai yếu tố chính: môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ. Tại các nước phát triển, nhân tài được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, máy móc hiện đại và đặc biệt là mức lương tương xứng với năng lực. Ngược lại, trong nước, cơ chế quản lý đôi khi còn nặng tính hành chính, thiếu sự đột phá và môi trường nghiên cứu khoa học còn hạn chế. Hệ lụy đối với quốc gia Hệ lụy của "chảy máu chất xám" là vô cùng lớn.Mất đi nguồn lực phát triển: Quốc gia mất đi những "bộ não" tinh hoa nhất để dẫn dắt các ngành công nghiệp, kinh tế và giáo dục.Lãng phí nguồn lực đào tạo: Nhà nước và gia đình đầu tư rất nhiều cho việc học tập nhưng thành quả lao động lại đóng góp cho quốc gia khác.Gia tăng khoảng cách phát triển: Khi nhân tài rời đi, khoảng cách về trình độ khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và thế giới ngày càng bị nới rộng. Giải pháp và góc nhìn mới Tuy nhiên, trong thời đại toàn cầu hóa, chúng ta cũng cần có cái nhìn đa chiều hơn. Không nhất thiết phải ở trong nước mới có thể cống hiến. Nhiều trí thức Việt kiều vẫn đang hướng về tổ quốc, đóng góp qua các dự án từ xa, chuyển giao công nghệ hoặc đầu tư kinh doanh. Nhưng để thực sự giữ chân nhân tài, Nhà nước cần có những chính sách đột phá hơn:Cải cách tiền lương: Đảm bảo cuộc sống ổn định cho người có năng lực.Trọng dụng nhân tài: Tạo ra môi trường làm việc minh bạch, nơi năng lực được đặt lên trên các mối quan hệ.Đầu tư hạ tầng: Xây dựng các trung tâm nghiên cứu hiện đại. Tóm lại, hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Để ngăn chặn tình trạng "chảy máu chất xám", không thể chỉ dùng lời kêu gọi lòng yêu nước mà cần có những hành động thiết thực. Xây dựng một "tổ ấm" đủ tốt mới có thể giữ chân những cánh chim đầu đàn trở về và cống hiến cho sự phồn vinh của đất nước.

Câu 1:

Thể thơ: Thơ Nôm thất ngôn bát cú Đường luật.


Câu 2:

Những hình ảnh thể hiện nét sống đạm bạc, thanh cao:


  • “một mai, một cuốc, một cần câu”
  • “thơ thẩn dầu ai vui thú nào”
    → Gợi cuộc sống giản dị, hòa hợp với thiên nhiên, tránh xa danh lợi.



Câu 3:


  • Biện pháp liệt kê: “một mai, một cuốc, một cần câu”
  • Tác dụng:
    • Làm nổi bật cuộc sống lao động giản dị.
    • Thể hiện tâm thế ung dung, tự tại của tác giả.
    • Góp phần khắc họa vẻ đẹp thanh cao, thoát tục.



Câu 4:


  • Quan niệm “dại – khôn” độc đáo, ngược đời:
    • Tác giả nhận mình “dại” (chọn nơi vắng vẻ)
    • Nhưng thực chất là khôn (tránh xa danh lợi, bon chen)
      → Thể hiện triết lí sống thanh cao, coi thường danh lợi.



Câu 5 (5–7 dòng):

Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên thật đáng trân trọng. Ông là người có lối sống thanh cao, giản dị, không màng danh lợi. Dù có tài năng, ông vẫn chọn cuộc sống ẩn dật, hòa mình với thiên nhiên. Quan niệm sống của ông thể hiện sự tỉnh táo, khôn ngoan khi tránh xa chốn bon chen. Đồng thời, đó còn là biểu hiện của một nhân cách lớn, luôn giữ gìn cốt cách trong sạch. Từ đó, ta càng thêm kính phục và học hỏi lối sống đẹp của ông.



Câu 1 (khoảng 200 chữ):



Lối sống chủ động có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hiện đại. Chủ động là việc mỗi người tự giác trong học tập, công việc và cuộc sống, không trông chờ hay phụ thuộc vào người khác. Trong xã hội ngày nay, khi nhịp sống diễn ra nhanh chóng, người sống chủ động sẽ dễ nắm bắt cơ hội và thích nghi với những thay đổi. Họ biết lập kế hoạch, đặt mục tiêu rõ ràng và nỗ lực thực hiện, từ đó đạt được thành công. Ngược lại, lối sống thụ động khiến con người dễ bỏ lỡ cơ hội, trở nên trì trệ và phụ thuộc. Đặc biệt với học sinh, chủ động trong học tập giúp tiếp thu kiến thức tốt hơn và rèn luyện tư duy độc lập. Tuy nhiên, chủ động không có nghĩa là vội vàng, mà cần đi kèm với sự suy nghĩ thấu đáo. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tinh thần chủ động từ những việc nhỏ nhất để hoàn thiện bản thân và thích nghi tốt với cuộc sống.





Câu 2 (khoảng 400 chữ):



Đoạn thơ trong Bảo kính cảnh giới của Nguyễn Trãi đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên mùa hè sống động và giàu sức gợi. Trước hết, bức tranh hiện lên với những hình ảnh đặc trưng của mùa hè như “hòe lục”, “thạch lựu”, “hồng liên”. Màu xanh của cây hòe, sắc đỏ của hoa lựu và hương thơm của sen đã tạo nên một không gian rực rỡ, tràn đầy sức sống. Các động từ như “đùn đùn”, “phun” khiến cảnh vật trở nên sinh động, như đang chuyển động không ngừng.


Không chỉ có thiên nhiên, bức tranh còn có sự xuất hiện của con người với âm thanh “lao xao chợ cá”, “dắng dỏi cầm ve”. Những âm thanh ấy làm cho khung cảnh thêm phần nhộn nhịp, thể hiện cuộc sống thanh bình, yên vui của người dân. Qua đó, ta thấy được tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi.


Đặc biệt, hai câu cuối đã thể hiện tấm lòng của tác giả: mong muốn nhân dân được ấm no, hạnh phúc. Đó là lý tưởng sống cao đẹp của một con người luôn lo cho dân, cho nước. Như vậy, đoạn thơ không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức chân dung tâm hồn của một nhân cách lớn.


Tóm lại, bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc, Nguyễn Trãi đã thể hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu con người. Đoạn thơ để lại ấn tượng sâu sắc về một tâm hồn thanh cao, giàu lòng nhân ái và luôn hướng về cuộc sống tốt đẹp.



Câu 1 (khoảng 200 chữ):

Truyện Bởi yêu thương của Nguyễn Ngọc Tư để lại nhiều ấn tượng sâu sắc về nội dung giàu tính nhân văn. Trước hết, tác phẩm khắc họa chân thực hoàn cảnh sống khó khăn của những con người nghèo, đặc biệt là nhân vật San với những ước mơ nhỏ bé nhưng đầy khao khát. Trong cuộc sống thiếu thốn, San vẫn nuôi dưỡng ước mơ trở thành đào hát, cho thấy sức mạnh của khát vọng vươn lên. Bên cạnh đó, truyện còn làm nổi bật tình mẫu tử thiêng liêng. Dù nghèo khó, người mẹ vẫn luôn yêu thương, hi sinh vì con, sẵn sàng làm mọi điều tốt nhất cho con mình. Tình yêu thương ấy chính là động lực giúp con người vượt qua nghịch cảnh. Ngoài ra, tác phẩm còn gửi gắm thông điệp ý nghĩa: trong cuộc sống, dù hoàn cảnh có khắc nghiệt đến đâu, tình yêu thương vẫn là điều nâng đỡ con người. Với nội dung giản dị mà sâu sắc, truyện đã chạm đến trái tim người đọc, khiến ta thêm trân trọng tình cảm gia đình và những ước mơ bình dị.




Câu 2 (khoảng 400 chữ):

Tình yêu thương là một trong những giá trị cốt lõi làm nên ý nghĩa của cuộc sống con người, đặc biệt trong xã hội hiện đại đầy biến động. Trước hết, tình yêu thương là sự quan tâm, chia sẻ và thấu hiểu giữa con người với nhau. Đó có thể là tình cảm gia đình, tình bạn, hay sự đồng cảm giữa những người xa lạ. Trong cuộc sống ngày nay, khi con người dễ bị cuốn vào guồng quay của công việc và công nghệ, tình yêu thương lại càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nó giúp con người xích lại gần nhau, xoa dịu những tổn thương và tạo nên sự gắn kết xã hội.


Tình yêu thương còn là nguồn sức mạnh to lớn giúp con người vượt qua khó khăn. Một lời động viên, một hành động giúp đỡ nhỏ cũng có thể tiếp thêm niềm tin cho người khác. Thực tế cho thấy, trong những hoàn cảnh khó khăn như thiên tai hay dịch bệnh, chính tình người đã giúp xã hội vượt qua thử thách. Bên cạnh đó, người biết yêu thương cũng là người sống có trách nhiệm, biết quan tâm đến cộng đồng, từ đó góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.


Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại vẫn còn không ít người sống thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác. Điều đó khiến các mối quan hệ trở nên lạnh lẽo và thiếu sự gắn bó. Vì vậy, mỗi người cần ý thức nuôi dưỡng tình yêu thương từ những hành động nhỏ nhất như giúp đỡ người khác, biết lắng nghe và chia sẻ. Đặc biệt, thế hệ trẻ cần học cách sống nhân ái, biết yêu thương gia đình và cộng đồng.


Tóm lại, tình yêu thương không chỉ là giá trị đạo đức mà còn là nền tảng giúp con người sống hạnh phúc và xã hội phát triển bền vững. Mỗi chúng ta hãy biết trân trọng và lan tỏa yêu thương để cuộc sống trở nên ý nghĩa hơn.



Câu 1:

Văn bản thuộc thể loại truyện ngắn.


Câu 2:

Người kể chuyện là người kể chuyện toàn tri (biết rõ suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật như San).


Câu 3:


  • Thành phần chêm xen: “(như mấy tuồng cải lương bây giờ hay hát)”
  • Tác dụng:
    • Bổ sung, giải thích rõ hơn ý “chia cắt duyên con”.
    • Tạo giọng điệu gần gũi, tự nhiên, mang màu sắc đời thường.
    • Làm tăng tính biểu cảm và giúp người đọc dễ hình dung.



Câu 4:


  • Đoạn văn sử dụng điểm nhìn gắn với nhân vật San.
  • Tác dụng:
    • Khắc họa rõ tâm trạng, suy nghĩ bên trong của San (buồn, chán nản, mơ ước).
    • Tạo sự chân thực, giúp người đọc đồng cảm sâu sắc với nhân vật.
    • Làm nổi bật hoàn cảnh và ước mơ nhỏ bé nhưng đáng thương của San.



Câu 5:

Văn bản để lại cho em:


  • Sự cảm thương trước số phận và hoàn cảnh khó khăn của nhân vật San.
  • Thấu hiểu tình yêu thương, sự hi sinh của người mẹ dành cho con.
  • Nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng ước mơ, tình cảm gia đình và sống có trách nhiệm hơn.



Câu 1:

Trong cuộc sống hiện đại lối sống chủ động có vai trò rất quan trọng . Người sống chủ động sẽ biết tự đặt mục tiêu và nỗ lực để đạt được điều mình mong muốn nhờ đó họ dễ nắm bắt cơ hội và vượt qua khó khăn trong học tập cũng như cuộc sống . Ngược lại nếu sống thụ động con người bỏ lỡ nhiều cơ hội và khó phát triển bản thân đối với chủ động thể hiện ở việc tự giác học tập tìm tòi kiến thức và tích cực tham gia các hoạt giúp mỗi người trở nên tự tin và trưởng thành hơn . Vì vậy mỗi chúng ta cần rèn luyện lối sống chủ động để hoàn thiện bản thân và đạt được thành công trong tương lai.

Câu 2:

Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm của Nguyễn Trãi đã khắc họa bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người đầy sinh động trước hết tác giả gợi nên bức tranh thiên nhiên ngày hè rực rỡ và tràn đầy sức sống .

những hình ảnh như huè đùn đùn tán rợp trương, thạch Lựu hiên còn phun thức đỏ ,hồng Liên trì đã tiễn mùi hương cho thấy màu sắc tươi tắm của cây cối hoa lá thiên nhiên thể hiện sống động với sắc xanh của cây sắc đỏ của hoa và hương thơm của hoa sen không chỉ có thiên nhiên bức tranh cuộc sống con người cũng rất nhộn nhịp và qua hình ảnh nao xao chợ cá nàng ngư phủ âm gợi lên vui no đủ của cuộc sống qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên và tấm lòng gắn bó với cuộc sống nhân dân của tác giả đặc biệt hai câu cuối thể hiện ước nguyện cao đẹp của ông mong cỏ cây đàn của vua nhiêu lên khúc nhạc cầu cho dân giầu đủ khắp đòi ước mong ấy cho thấy tư tưởng nhân nghĩa luôn lo cho đời sống của nhân dân .

vậy qua đoạn thơ không chỉ thể hiện bức tranh thiên nhiên tươi đẹp mà còn bộc lộ tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc của Nguyễn Trãi.

Câu1: thể thơ trong văn bản: thất ngôn bát cú Đường luật

Câu2: hình ảnh nói về nét sinh hoạt đạm bạc, thanh cao của tác giả:

+ một mai , một cuốc ,một cần câu

+ thu ăn măng trúc , đông ăn giá

+ xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao

+ rượu ,đến cội cây , ta sẽ uống

Câu3: biện pháp tu từ liệt kê trong câu:một mai ,một quốc ,một cần câu

Tác dụng:

-nhấn mạnh những vật dụng lao động giản dị của người nông dân

-thể hiện cuộc sống thanh nhàn ,tự do ,gắn bó với thiên nhiên của tác giả

-gợi cảm giác ung dung bình ,dị và thoải mái

Câu 4:Hai câu thơ : ta dại ,ta tìm nơi vắng vẻ người khôn ,người đến chốn lao xao

-quan niệm dại - khôn mang ý nghĩa ngược đời:

+ Dại của tác giả là tránh xa danh lợi ,sống thanh nhàn ,yên bình

+ khôn của người đời là chạy theo danh lợi nơi ồn ào tranh giành

_Qua đó thể hiện cách nhìn sâu sắc và thái độ coi thường danh lợi của tác giả

Câu5:

Qua bài thơ Nhàn ta thấy Nguyễn bỉnh khiêm là người có nhân cách cao đẹp và tâm hồn thanh cao ông lựa chọn cuộc sống giản dị với thiên nhiên thay vì chạy ảnh như một mai , một cuốc , cho thấy cuộc sống bình dị tự do và thanh thản. Quan niệm ta dại ,ta tìm nơi vắng vẻ thể hiện thái độ coi nhẹ Quý phú để cao an nhiên trong tâm hồn điều đó cho thấy ông là người bản lĩnh sống khác với người đời.


Độ rộng viền khung ảnh lớn nhất bạn hà cần làm là 1 cm

a. Cos a = 33_65

b. 4x -3y +5 căn30 - 18 = 0 hoặc 4x -3y -5 căn 30 -18 =0