Hứa Thị Thanh Trúc
Giới thiệu về bản thân
- Thể thơ Bốn chữ.
- Vần: "bay", "tay", "mắt".
- Kiểu vần: Vần chân (vần lưng và vần chéo).
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ.
- Tác dụng:
- Nhân hóa: "Khăn mầu thổn thức", "bàn tay vẫy", "đôi mắt ướt nhìn đôi mắt" làm cho cảnh vật và con người trở nên sống động, gợi cảm xúc.
- Ẩn dụ: "Cây đàn sum họp đứt từng dây" là ẩn dụ cho mối quan hệ gia đình, tình yêu bị chia cắt.
- Điệp từ: "Có lần tôi thấy" nhấn mạnh sự chứng kiến của nhân vật "tôi" trước nhiều cảnh chia ly.
- Đề tài: Nỗi buồn chia ly, chia cách.
- Chủ đề: Nỗi buồn chia ly, chia cách, xa cách.
- Yếu tố tự sự:
- Tác giả sử dụng yếu tố tự sự bằng cách kể lại những câu chuyện về những cuộc chia ly trên sân ga bằng cách dùng lời kể, miêu tả chi tiết các nhân vật (hai cô bé, người yêu, hai chàng trai, vợ chồng, bà già).
- Tác dụng:
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự chia ly, từ đó cảm nhận sâu sắc nỗi buồn.
- Gợi lên cảm xúc đồng cảm, chia sẻ với những con người trong bài thơ.
- Làm cho bài thơ thêm sinh động, hấp dẫn.
a) Li độ \(x = 4 c m = \frac{A}{2}\):
\(\omega = 5 r a d / s\)
Động năng:
\(W_{đ} = \frac{1}{2} m v^{2} = \frac{1}{2} m \omega^{2} \left(\right. A^{2} - x^{2} \left.\right) = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 5^{2} \left(\right. 0 , 0 8^{2} - 0 , 0 4^{2} \left.\right) \approx 0 , 03 J\)
Cơ năng: \(W = \frac{1}{2} m v_{m a x}^{2} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 5^{2} \cdot 0 , 0 8^{2} = 0 , 16 J\)
Thế năng: \(W_{t} = W - W_{đ} = 0 , 16 - 0 , 03 = 0 , 13 J\)
b)Để thế năng bằng động năng: \(W_{đ} = W_{t}\)
2⇒21mω2(A2−x2)=21mω2x2
\(\Rightarrow A^{2} - x^{2} = x^{2} \Rightarrow A^{2} = 2 x^{2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}}\)
a. Dựa vào đồ thị ta có:
Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s
Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)
\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm
Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)
Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow c o s \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)
ωAcos(ωt+φ+2π)
\(\Rightarrow \text{v} = 4 c o s \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 c o s \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)
b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A c o s \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)
\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} c o s \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)
Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A c o s \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)
\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} c o s \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi c o s \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)
Từ phương trình \(x = 5 s i n \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm)
\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s
Ta có: \(\text{v} = x^{^{'}} = \omega A c o s \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. c o s \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi c o s \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s
a. Ở thời điểm \(t = 5\) s
Ta có: \(x = 5 s i n \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm
\(\text{v} = 10 \pi c o s \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s
\(= - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. \left(\right. 2 \pi \left.\right) \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2
b. Khi pha dao động là 120o.
\(x = 5 s i n 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm
\(v = 10 \pi c o s 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s
\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm