Hứa Thị Thanh Trúc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hứa Thị Thanh Trúc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Câu 1:  Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ "Những bóng người trên sân ga" là giọng thơ thủ thỉ, giàu chất tự sự, sử dụng hình ảnh giản dị mà ám ảnh và thể thơ bảy chữ để tái hiện nỗi buồn chia ly một cách tinh tế, lặng lẽ. Tác giả Nguyễn Bính khắc họa một không khí buồn bã, xót xa qua những hình ảnh "bóng người", "chiếc khăn màu", "sân ga". Nỗi buồn chia ly không chỉ thể hiện ở những cuộc chia tay đầy nước mắt mà còn ở sự nuối tiếc, đau khổ âm thầm của những người ở lại. 
Câu 1. Thể thơ
  • Thể thơ Bốn chữ.
Câu 2. Vần và kiểu vần
  • Vần: "bay", "tay", "mắt".
  • Kiểu vần: Vần chân (vần lưng và vần chéo).
Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng
  • Biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ.
  • Tác dụng:
    • Nhân hóa: "Khăn mầu thổn thức", "bàn tay vẫy", "đôi mắt ướt nhìn đôi mắt" làm cho cảnh vật và con người trở nên sống động, gợi cảm xúc.
    • Ẩn dụ: "Cây đàn sum họp đứt từng dây" là ẩn dụ cho mối quan hệ gia đình, tình yêu bị chia cắt.
    • Điệp từ: "Có lần tôi thấy" nhấn mạnh sự chứng kiến của nhân vật "tôi" trước nhiều cảnh chia ly. 
Câu 4. Đề tài, chủ đề
  • Đề tài: Nỗi buồn chia ly, chia cách.
  • Chủ đề: Nỗi buồn chia ly, chia cách, xa cách. 
Câu 5. Yếu tố tự sự và tác dụng
  • Yếu tố tự sự:
    • Tác giả sử dụng yếu tố tự sự bằng cách kể lại những câu chuyện về những cuộc chia ly trên sân ga bằng cách dùng lời kể, miêu tả chi tiết các nhân vật (hai cô bé, người yêu, hai chàng trai, vợ chồng, bà già).
  • Tác dụng:
    • Giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự chia ly, từ đó cảm nhận sâu sắc nỗi buồn.
    • Gợi lên cảm xúc đồng cảm, chia sẻ với những con người trong bài thơ.
    • Làm cho bài thơ thêm sinh động, hấp dẫn. 

a) Li độ \(x = 4 c m = \frac{A}{2}\):

\(\omega = 5 r a d / s\)

Động năng:

\(W_{đ} = \frac{1}{2} m v^{2} = \frac{1}{2} m \omega^{2} \left(\right. A^{2} - x^{2} \left.\right) = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 5^{2} \left(\right. 0 , 0 8^{2} - 0 , 0 4^{2} \left.\right) \approx 0 , 03 J\)

Cơ năng: \(W = \frac{1}{2} m v_{m a x}^{2} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 5^{2} \cdot 0 , 0 8^{2} = 0 , 16 J\)

Thế năng: \(W_{t} = W - W_{đ} = 0 , 16 - 0 , 03 = 0 , 13 J\)

b)Để thế năng bằng động năng: \(W_{đ} = W_{t}\)

2⇒212(A2−x2)=212x2

\(\Rightarrow A^{2} - x^{2} = x^{2} \Rightarrow A^{2} = 2 x^{2} \Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}}\)

a. Dựa vào đồ thị ta có:

Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s

Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)

\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm

Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)

Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow c o s ⁡ \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)

ωAcos⁡(ωt+φ+2π)

\(\Rightarrow \text{v} = 4 c o s ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 c o s ⁡ \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)

b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A c o s ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)

\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} c o s ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)

Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A c o s ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} c o s ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi c o s ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)

Từ phương trình \(x = 5 s i n ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm) 

\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s

Ta có: \(\text{v} = x^{^{'}} = \omega A c o s ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. c o s ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi c o s ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s

a. Ở thời điểm \(t = 5\) s

Ta có: \(x = 5 s i n ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm

\(\text{v} = 10 \pi c o s ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s

\(= - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. \left(\right. 2 \pi \left.\right) \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2

b. Khi pha dao động là 120o.

\(x = 5 s i n ⁡ 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm

\(v = 10 \pi c o s ⁡ 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm