Triệu Bảo Trâm
Giới thiệu về bản thân
giả thiết a # b
a \(\bot\) c
b \(\bot\) c
kết luận a // b
Với số chính xác là d = 50 thì số b cần làm tròn đến hàng trăm.
Chữ số hàng làm tròn là 2, chữ số sau hàng làm tròn là 3 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng số 0, ta được:
b = 7 891 233 ≈ 7 891 200 .
( 2 + \(\frac{1}{3}\) - 0,4 ) - ( 7 - \(\frac{3}{5}\) - \(\frac{4}{3}\)) - ( \(\frac{1}{5}\) + \(\frac{5}{3}\)- 4)
= 2 + \(\frac{1}{3}\)- \(\frac{2}{5}\) - 7 + \(\frac{3}{5}\) + \(\frac{4}{3}\) - \(\frac{1}{5}\) - \(\frac{5}{3}\) + 4
= ( 2 - 7 + 4) + ( \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{4}{3}\)- \(\frac{5}{3}\)) + ( -\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{3}{5}\) - \(\frac{1}{5}\))
= -1 + 0 + 0
= - 1
=SUM(A1:A5)
Phương án B
Ý nghĩa của hàm SUM: tính tổng các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số trong danh sách
Ý nghĩa của hàm AVERAGE: tính trùng bình cộng các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm MAX: tìm giá trị lớn nhất trong các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc sóp có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm MIN: tìm giá trị nhỏ nhất trong các giá trị số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách
Ý nghĩa của hàm COUNT: đếm số các giá trị là số có trong các ô, vùng hoặc số có trong danh sách