Hồ Hoàng Diệu Châu
Giới thiệu về bản thân
Nguyên tử M có 12 neutron, nguyên tử X có 16 neutron.
*Bài 1*
Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8.
*a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.*
- *X (Z = 11):* 1s^2 2s^2 2p^6 3s^1
- *Y (Z = 8):* 1s^2 2s^2 2p^4
*b) Dùng sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa X và Y.*
X (Na) có 1 electron lớp ngoài cùng, Y (O) cần 2 electron để đạt octet.
- Liên kết: 2X → Y (2Na + O → Na₂O).
- Sơ đồ:
- Na → Na⁺ + e.
- O + 2e → O²⁻.
- 2Na⁺ + O²⁻ → Na₂O (liên kết ion).
Cho 2 hợp chất: CO₂ và NH₃.
*a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo.*
- *CO₂:*
- Công thức Lewis: O=C=O.
- Công thức cấu tạo: O = C = O (2 liên kết đôi).
- *NH₃:*
- Công thức Lewis:
H
I
H - N - H
Công thức cấu tạo: N có 3 liên kết đơn với H và 1 cặp electron tự do.
*b) Hợp chất nào tan trong nước, hợp chất nào không tan? Giải thích.*
- *NH₃ (amoniac):* tan nhiều trong nước do tạo liên kết hydrogen với H₂O.
- *CO₂:* ít tan trong nước, phản ứng với nước tạo H₂CO₃ (tan ít).
a) X(OH)₂.
b) Khối lượng HCl trong dung dịch là: (73 gam * 10%) = 7,3 gamSố mol HCl là: n(HCl) = 7,3 gam / 36,5 g/mol = 0,2 mol
X(OH)₂ + 2HCl → XCl₂ + 2H₂OTheo phương trình, 1 mol X(OH)₂ phản ứng với 2 mol HCl.Vậy số mol X(OH)₂ là: n(X(OH)₂) = n(HCl) / 2 = 0,2 mol / 2 = 0,1 mol
Khối lượng mol của X(OH)₂ là: M(X(OH)₂) = 5,832 gam / 0,1 mol = 58,32 g/mol
Ta có: M(X(OH)₂) = M(X) + 2 * M(O) + 2 * M(H)M(X) = M(X(OH)₂) - 2 * M(O) - 2 * M(H)M(X) = 58,32 g/mol - 2 * 16 g/mol - 2 * 1 g/molM(X) = 58,32 - 32 - 2 = 24,32 g/molKim loại X có khối lượng mol gần nhất với 24,32 g/mol là Mg (Magie) với khối lượng mol là 24 g/mol.
Công thức electron:
H H
| |
H : C :: C : H
| |
H H
Công thức cấu tạo:
H H
| |
H-C=C-H
| |
H H