PHẠM PHƯƠNG THẢO
Giới thiệu về bản thân
Xét ∆AOM và ∆CON:
- \(\angle A O M = \angle C O N\) (đối đỉnh)
- \(O M \parallel A B \parallel C D \Rightarrow \angle A M O = \angle C N O\)
⇒ \(\triangle AOM\thicksim\triangle CON\)
=>\(\frac{O M}{O N} = \frac{A O}{O C} \left(\right. 1 \left.\right)\)
Xét ∆AOD và ∆COB:
- \(\angle A O D = \angle C O B\) (đối đỉnh)
- \(A B \parallel C D \Rightarrow \angle A D O = \angle C B O\)
⇒ \(\triangle AOD\thicksim\triangle COB\)
=>\(\frac{A O}{O C} = \frac{D O}{O B} \left(\right. 2 \left.\right)\)
Xét ∆DOM và ∆BON:
- \(\angle D O M = \angle B O N\) (đối đỉnh)
- \(O M \parallel C D \Rightarrow \angle D M O = \angle B N O\)
⇒ \(\triangle DOM\thicksim\triangle BON\)
=>\(\frac{O M}{O N} = \frac{D O}{O B} \left(\right. 3 \left.\right)\)
Từ (1), (2), (3):
\(\frac{O M}{O N} = \frac{A O}{O C} = \frac{D O}{O B} \Rightarrow \frac{O M}{O N} = 1\)
=> \(OM=ON\) (dpcm)
Đổi :\(AB=1,5\textrm{ }m=150\textrm{ }cm\)
Xét ∆ABE và ∆CDE:
- \(\angle A = \angle C = 90^{\circ}\)
- \(\angle A E B = \angle C E D\) (góc chung)
⇒ ∆ABE ∼ ∆CDE (g.g)
\(\Rightarrow\frac{A B}{C D}=\frac{B E}{E D}\)\(\)
=>\(\frac{150}{4} = \frac{B E}{6}\)\(\Rightarrow BE=\frac{150 \cdot6}{4}=225\)
Vậy \(B E = 225 \textrm{ } c m\)
a) \(x - 3 = \left(\right. 3 - x \left.\right)^{2}\)
Ta có \(3 - x = - \left(\right. x - 3 \left.\right)\) ⇒
\(\left(\right. 3 - x \left.\right)^{2} = \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2}\)
=> \(x - 3 = \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2}\)
\((x−3)[(x−3)−1]=0\)
\(\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\)
=> \(x−3=0⇒x=3\)
\(\Rightarrow x-4=0\Rightarrow x=4\)
Vậy x =3
x=4
\(\)b) \(x^{3} + \frac{3}{2} x^{2} + \frac{3}{4} x + \frac{1}{8} = \frac{1}{64}\)
\(\left(\right. x + \frac{1}{2} \left.\right)^{3} = x^{3} + \frac{3}{2} x^{2} + \frac{3}{4} x + \frac{1}{8}\)
\(\left(\right. x + \frac{1}{2} \left.\right)^{3} = \frac{1}{64}\)
\(\left(x+\frac12\right)^3=\left(\frac14\right)^3\)
=> \(x + \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
\(\Rightarrow x=\frac{1}{4}-\frac{1}{2}=-\frac{1}{4}\)
Vậy x = \(-\frac{1}{4}\)
a/ \(x^{2} + 2 x y + y^{2} - x - y\)
=\(\left(\right. x^{2} + 2 x y + y^{2} \left.\right) - \left(\right. x + y \left.\right)\)
=\(x^{2} + 2 x y + y^{2} = \left(\right. x + y \left.\right)^{2}\)
=\(\left(\right. x + y \left.\right)^{2} - \left(\right. x + y \left.\right)\)
= \(\left(x+y\right)\left(x+y\right)-\left(x+y\right)\)
=\(\left(\right. x + y \left.\right) \left(\right. x + y - 1 \left.\right)\)\(\)
b/ \(2 x^{3} + 6 x^{2} + 12 x + 8\)
\(\left(\right. 2 x^{3} + 6 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 12 x + 8 \left.\right)\)\(=2x^2\left(\right.x+3\left.\right)+4\left(\right.3x+2\left.\right)\)
\(= 2 \left(\right. x^{3} + 3 x^{2} + 6 x + 4 \left.\right)\)
\(=2\left(\right.x+1\left.\right)\left(\right.x^2+2x+4\left.\right)\)
\(\)
One natural disaster that often occurs in Viet Nam is drought .It is one of serious natural disasters that frequently occurs in Viet Nam, especially in the southern regions. During long periods without rain, rivers and lakes dry up, leading to water shortages. Farmers suffer the most because their crops cannot grow well without enough water. As a result, food production decreases and people’s lives become more difficult. To solve this problem, the government encourages saving water and building farm watering systems.
question 1 : He asked the villagers how often earthquake occured in that region.
question 2 : They told me I could find a wide range of beauty products in their store.
question 1 : I think robot can't replace the role of teacher in education.
question 2 : People will still send letters to each other in 2050
a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng
- Quá trình phong hoá diễn ra mạnh do khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều → đất hình thành dày.
- Quá trình feralit là chủ yếu:
- Mưa nhiều làm rửa trôi các chất dễ tan.
- Tích tụ oxit sắt và nhôm → đất có màu đỏ, vàng.Đất dễ bị rửa trôi, xói mòn nếu mất lớp phủ thực vật.
=> Kết luận: Lớp phủ thổ nhưỡng mang rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tiêu biểu là đất feralit.
b. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên sinh vật
- Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật (chặt phá rừng, săn bắt động vật).
- Phá rừng để làm nông nghiệp, xây dựng → mất nơi sống của sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí).
- Chiến tranh (trước đây) gây tàn phá hệ sinh thái.
=> Kết luận: Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của con người
a. Những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn
- Nông nghiệp:
- Nhà Nguyễn chú trọng khai hoang, lập đồn điền, mở rộng diện tích canh tác.
- Đắp đê, làm thủy lợi để phát triển sản xuất.
- Tuy nhiên, ruộng đất tập trung nhiều vào tay địa chủ, quan lại → nông dân thiếu ruộng.
- Thủ công nghiệp:
- Có phát triển nhưng chủ yếu là thủ công nhà nước (xưởng thủ công phục vụ triều đình).
- Nghề thủ công trong dân vẫn tồn tại nhưng chậm phát triển, thiếu đổi mới.
- Thương nghiệp:
- Nội thương có phát triển nhưng không mạnh.
- Ngoại thương bị hạn chế (chính sách “bế quan tỏa cảng”).
- Buôn bán với nước ngoài giảm sút.
=>Nhận xét chung: Kinh tế có phát triển nhưng chậm, kém năng động, mang tính bảo thủ.
b. Tình hình xã hội và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa
Nét nổi bật về xã hội:
- Xã hội phân hóa sâu sắc:
- Giai cấp thống trị (vua, quan, địa chủ) giàu có.
- Nông dân và nhân dân lao động bị bóc lột nặng nề (thuế cao, lao dịch nhiều).
- Đời sống nhân dân khổ cực → mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Xảy ra nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân trên khắp cả nước.
Suy nghĩ từ số lượng các cuộc khởi nghĩa:
- Chứng tỏ:
- Nhân dân rất bất mãn với triều Nguyễn.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân và chính quyền rất sâu sắc.
- Thể hiện:
- Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân.
- Đồng thời:
- Phản ánh sự khủng hoảng và suy yếu của chế độ phong kiến nhà Nguyễn.