Thạch Thị Bích Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Thạch Thị Bích Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1917:

- Ngày 5/6/1911: Nguyễn Tất Thành với tên gọi Văn Ba đã rời bến Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước.

- Trong hành trình đó, Nguyễn Tất Thành đã đi qua nhiều quốc gia, châu lục: Năm 1911, Nguyễn Tất Thành tới Pháp. Từ đây, Người lên con tàu mới, đi đến châu Phi, sang châu Mỹ và sinh sống ở Mỹ một thời gian. Năm 1914, Nguyễn Tất Thành đến Luân Đôn và ở lại đây sinh sống, làm việc. Năm 1917, Nguyễn Tất Thành quay trở lại Pháp và tích cực hoạt động cách mạng.

b. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn để dân tộc và vấn để thuộc địa của Lê-nin đăng trên báo Nhân đạo. Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

Bởi, sau khi đến nhiều châu lục, làm nhiều nghề khác nhau, Nguyễn Ái Quốc ra rút ra được bài học và đi đến nhận định: "Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực". Các phong trào đấu tranh cách mạng ở trong nước theo khuynh hướng phong kiến hay tư sản đều chưa giành được kết quả. Do đó, Nguyễn Ái Quốc quyết định lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho cách mạng Việt Nam.

Dưới đây là nội dung chi tiết trả lời cho hai câu hỏi của em:

a. Các đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam hiện nay

Tính đến đầu năm 2026, Việt Nam đã thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện (mức độ quan hệ ngoại giao song phương cao nhất) với 15 đối tác, bao gồm 14 quốc gia và 1 tổ chức. Đặc biệt, Việt Nam đã thiết lập khuôn khổ này với toàn bộ 5 nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. Danh sách cụ thể theo tiến trình thời gian nâng cấp bao gồm:

  1. Trung Quốc (2008)
  2. Liên bang Nga (2012)
  3. Ấn Độ (2016)
  4. Hàn Quốc (2022)
  5. Mỹ (Tháng 9/2023)
  6. Nhật Bản (Tháng 11/2023)
  7. Australia (Tháng 3/2024)
  8. Pháp (Tháng 10/2024)
  9. Malaysia (Tháng 11/2024)
  10. New Zealand (Tháng 2/2025)
  11. Indonesia (Tháng 3/2025)
  12. Singapore (Tháng 3/2025)
  13. Thái Lan (Tháng 5/2025)
  14. Vương quốc Anh (Tháng 10/2025)
  15. Liên minh châu Âu - EU (Tháng 1/2026)

b. Những nét chính về hoạt động đối ngoại thể hiện sự tích cực, chủ động hội nhập

Đường lối đối ngoại "độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển" của Việt Nam được thể hiện rất rõ nét qua các hoạt động hội nhập sâu rộng trên trường quốc tế:

  • Mở rộng và nâng tầm quan hệ ngoại giao: Việt Nam hiện đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 190 quốc gia. Việc liên tục nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện với các cường quốc cho thấy thế cân bằng chiến lược và vị thế ngày càng cao của đất nước.
  • Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng: Không chỉ gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam còn chủ động đàm phán và ký kết hàng loạt Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới quy mô lớn như CPTPP, EVFTA, RCEP... Điều này đưa nền kinh tế Việt Nam trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Thể hiện vai trò nòng cốt tại các tổ chức đa phương: * Việt Nam luôn phát huy vai trò trụ cột trong ASEAN, nhiều lần đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch luân phiên và thúc đẩy sự đoàn kết của khối.
    • Đăng cai tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế lớn: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ - Triều Tiên.
  • Đóng góp tích cực vào nền hòa bình, an ninh toàn cầu: Nước ta đã hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc với số phiếu gần như tuyệt đối. Đặc biệt, dấu ấn đậm nét nhất là việc Việt Nam liên tục cử các sĩ quan, y bác sĩ (như Bệnh viện dã chiến cấp 2) tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại Nam Sudan và Cộng hòa Trung Phi.

1. Thành tựu lĩnh vực Chính trị

  • Giữ vững ổn định chính trị - xã hội: Đây là thành tựu nền tảng và quan trọng nhất, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hướng tới một bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, "của dân, do dân, vì dân".
  • Phát huy dân chủ và đại đoàn kết: Quyền làm chủ của nhân dân ngày càng được coi trọng. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc (thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể) được củng cố vững chắc.
  • Đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng: Đặc biệt là công cuộc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được triển khai quyết liệt, đồng bộ, giúp nâng cao năng lực lãnh đạo và lấy lại niềm tin của nhân dân.

2. Thành tựu lĩnh vực An ninh - Quốc phòng

  • Bảo vệ vững chắc chủ quyền: Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ (cả trên đất liền, biển đảo và không gian mạng).
  • Duy trì môi trường hòa bình, ổn định: Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. Kịp thời ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu phá hoại, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
  • Xây dựng lực lượng vũ trang tinh nhuệ: Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được đầu tư xây dựng theo hướng "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại" (một số quân chủng, binh chủng tiến thẳng lên hiện đại).
  • Đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng - an ninh: Tích cực hợp tác quốc tế, đặc biệt là việc Việt Nam cử lực lượng tham gia các sứ mệnh gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, góp phần nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
  • 1911 - 1917: Đi qua nhiều châu lục để khảo sát thực tiễn, tìm hiểu kẻ thù (chủ nghĩa thực dân) và những người cùng khổ.
  • 1919: Gửi bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" tới Hội nghị Versailles, đánh dấu đòn tấn công ngoại giao trực diện đầu tiên trên trường quốc tế.
  • 1920: Gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước chuyển từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • 1921 - 1924 (Tại Pháp & Liên Xô): Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa, ra báo Le Paria (Người cùng khổ); dự các đại hội quốc tế (Đại hội Quốc tế Nông dân, Quốc tế Cộng sản) để gắn kết cách mạng giải phóng dân tộc với phong trào vô sản thế giới.
  • 1924 - 1927 (Tại Trung Quốc): Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mở rộng quan hệ đoàn kết với phong trào cách mạng châu Á.
  • 1930: Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, chính thức đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
  • Tầm nhìn chiến lược, độc lập: Quyết định đi thẳng sang phương Tây để "biết mình, biết người" thay vì cầu viện bên ngoài như các bậc tiền bối.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại: Khéo léo tranh thủ sự ủng hộ của phong trào công nhân quốc tế và các dân tộc bị áp bức để tạo mặt trận đoàn kết rộng lớn.
  • Sử dụng truyền thông hiện đại: Tiên phong dùng báo chí và các diễn đàn quốc tế để lên án thực dân, đưa tiếng nói của Việt Nam ra toàn cầu.
  • Đặt nền móng ngoại giao: Chuẩn bị vững chắc về tư tưởng và tổ chức, định hình đường lối ngoại giao Việt Nam hiện đại: tự chủ, hòa bình và hội nhập.
  • Sự vinh danh của UNESCO (1987): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã thông qua nghị quyết vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam". Đây là sự ghi nhận chính thức ở tầm quốc tế cao nhất đối với những đóng góp to lớn của Người cho nhân loại.
  • Hệ thống tượng đài và khu tưởng niệm trên khắp các châu lục: Hiện có hàng chục tượng đài, bia tưởng niệm Bác Hồ được đặt trang trọng tại nhiều quốc gia để nhân dân địa phương và bạn bè quốc tế tới thăm viếng. Tiêu biểu như:
    • Quảng trường Hồ Chí Minh và Tượng đài Bác ở thủ đô Moscow (Nga).
    • Công viên Hồ Chí Minh ở thủ đô Havana (Cuba).
    • Không gian Hồ Chí Minh tại Bảo tàng Lịch sử Sống ở thành phố Montreuil (Pháp).
    • Các tượng đài tại New Delhi (Ấn Độ), Mexico City (Mexico), Caracas (Venezuela), Antananarivo (Madagascar),...
  • Các đại lộ, tuyến phố và trường học mang tên Người: Nhiều quốc gia đã dùng tên Hồ Chí Minh để đặt cho các tuyến đường lớn hay cơ sở giáo dục để thể hiện sự kính trọng. Ví dụ như Đại lộ Hồ Chí Minh ở thủ đô Luanda (Angola), tuyến đường Hồ Chí Minh ở thủ đô Algiers (Algeria), đại lộ ở Maputo (Mozambique), hay các ngôi trường mang tên Bác ở Nga, Đức, Mông Cổ...
  • Nguồn cảm hứng bất tận trong văn học, nghệ thuật: Hình ảnh giản dị nhưng kiên cường của Bác đã truyền cảm hứng cho rất nhiều nghệ sĩ quốc tế. Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất là bài hát "The Ballad of Ho Chi Minh" (Bài ca Hồ Chí Minh) do nhạc sĩ người Anh Ewan MacColl sáng tác năm 1954. Bài hát này đã được dịch ra nhiều thứ tiếng và vang lên trên khắp thế giới trong các phong trào ủng hộ Việt Nam và phản đối chiến tranh.

Những ví dụ này minh chứng rằng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành một biểu tượng vượt ra khỏi biên giới quốc gia, đại diện cho khát vọng độc lập, tự do, bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

  • Sự kiện then chốt: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
  • Diễn biến chính: Đêm giao thừa Tết Mậu Thân, quân ta bất ngờ nổ súng, đồng loạt tiến công vào hàng loạt đô thị và các cơ quan đầu não quan trọng nhất của Mỹ - Sài Gòn trên toàn miền Nam.
  • Tác động cốt lõi: Đòn tấn công táo bạo này đã gây chấn động tâm lý mạnh mẽ tại Mỹ, đập tan ý chí xâm lược và làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của quân đội Mỹ.
  • Kết quả trực tiếp: Buộc Tổng thống Mỹ L.B. Johnson phải "xuống thang" chiến tranh với các quyết định lịch sử:
    • Ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam.
    • Chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Paris.
    • Chính thức tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh (bắt đầu rút dần quân viễn chinh Mỹ về nước, giao lại gánh nặng chiến trường cho quân đội Sài Gòn).