Nguyễn Thu Huyền
Giới thiệu về bản thân
Gọi \(A C \cap B D = O , S O \cap M N = I , A I \cap S C = P\).
\(A N ⊥ \left(\right. S C D \left.\right) \Rightarrow A N ⊥ S C\) và \(A M ⊥ \left(\right. S B C \left.\right) \Rightarrow A M ⊥ S C\).
Do đó: \(S C ⊥ \left(\right. A M N \left.\right)\) hay \(S C ⊥ \left(\right. A M P N \left.\right)\).
Suy ra: \(\left(\right. S B , \left(\right. A M N \left.\right) \left.\right) = \left(\right. S M , \left(\right. A M P N \left.\right) \left.\right) = \hat{S M P}\).
Ta có: \(S M = \frac{S A^{2}}{S B} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + a^{2}}} = \frac{2 a \sqrt{3}}{3}\);
\(S P = \frac{S A^{2}}{S C} = \frac{2 a^{2}}{\sqrt{2 a^{2} + 2 a^{2}}} = a\).
Nên \(sin \hat{S M P} = \frac{S P}{S M} = \frac{\sqrt{3}}{2}\)
\(\Rightarrow \hat{S M P} = 6 0^{\circ}\).
Xét tứ diện \(B . A C B^{'}\) có

+) \(B A = B C = B B^{'} = 1\) nên điểm \(B\) nằm trên trục của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
Suy ra \(B O ⊥ \left(\right. A C B^{'} \left.\right)\) tại tâm \(O\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta A C B^{'}\).
+) \(\hat{C B B^{'}} = 6 0^{\circ}\), \(\hat{B^{'} B A} = \hat{A B C} = 12 0^{\circ}\) nên áp dụng định lí cosin trong tam giác \(\Delta B^{'} B A\) và \(\Delta A B C\) ta có \(A B^{'} = A C = \sqrt{3}\).
\(d \left(\right. B ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = B O = B A^{2} - R^{2}\) với \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(\Delta A C B^{'}\).
\(S_{\Delta A C B^{'}} = \frac{A B^{'} . C B^{'} . A C}{4 R} = \frac{A H . B^{'} C}{2}\)
\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3} \sqrt{3}}{4 R} = \frac{\sqrt{3 - \frac{1}{4}}}{2}\)
\(\Leftrightarrow R = \frac{3}{\sqrt{11}}\)
\(\Rightarrow B O = \sqrt{1 - \frac{9}{11}} = \sqrt{\frac{2}{11}} = \frac{\sqrt{22}}{11}\)
\(\Rightarrow d \left(\right. C^{'} ; \left(\right. A C B^{'} \left.\right) \left.\right) = \frac{\sqrt{22}}{11}\).
Giả sử một lá bèo chiếm \(x \left(\right. 0 < x < 1 \left.\right)\) mặt nước trong chậu. Sau 12 giờ, bèo sinh sôi phủ kín mặt nước trong chậu nên: \(10^{12} . x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{10^{12}}\)
Giả sử t giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước trong chậu thì: \(\frac{1}{1 0^{12}} . 1 0^{t} = \frac{1}{5}\)
\(t - 12 = log \frac{1}{5}\)
\(t \approx 11 , 3\)(giờ)
Giả sử một lá bèo chiếm \(x \left(\right. 0 < x < 1 \left.\right)\) mặt nước trong chậu. Sau 12 giờ, bèo sinh sôi phủ kín mặt nước trong chậu nên: \(10^{12} . x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{10^{12}}\)
Giả sử t giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước trong chậu thì: \(\frac{1}{1 0^{12}} . 1 0^{t} = \frac{1}{5}\)
\(t - 12 = log \frac{1}{5}\)
\(t \approx 11 , 3\)(giờ)
Các bước mô phỏng chi tiết
Dãy ban đầu: [2,−3,9,2,8,6,10,−3] (8 phần tử).
Lượt 1: Đưa số nhỏ nhất về cuối dãy
- So sánh (2, -3): 2>−3 (Đúng vị trí) →[2,−3,9,2,8,6,10,−3]
- So sánh (-3, 9): −3<9 (Đổi chỗ) →[2,9,−3,2,8,6,10,−3]
- So sánh (-3, 2): −3<2 (Đổi chỗ) →[2,9,2,−3,8,6,10,−3]
- So sánh (-3, 8): −3<8 (Đổi chỗ) →[2,9,2,8,−3,6,10,−3]
- So sánh (-3, 6): −3<6 (Đổi chỗ) →[2,9,2,8,6,−3,10,−3]
- So sánh (-3, 10): −3<10 (Đổi chỗ) →[2,9,2,8,6,10,−3,−3]
- So sánh (-3, -3): −3=−3 (Đúng vị trí) →[2,9,2,8,6,10,−3,−3] (Kết thúc lượt 1, số nhỏ nhất -3 đã ở cuối dãy).
Lượt 2: Đưa số nhỏ thứ hai về vị trí kế cuối
- Lặp lại quy trình so sánh:
- [9,2,8,6,10,2,−3,−3] (Sau nhiều bước tráo đổi tương tự lượt 1, số -3 tiếp theo được đưa về đúng vị trí).→[9,2,8,6,10,2,−3,−3]
Lượt 3 đến Lượt 7: Hoàn thiện các số lớn hơn
- Lượt 3: Đưa số 2 nhỏ nhất còn lại về vị trí thứ 6 →[9,8,6,10,2,2,−3,−3]
- Lượt 4: Đưa số 2 tiếp theo về vị trí thứ 5 →[9,8,10,6,2,2,−3,−3]
- Lượt 5: Đưa số 6 về vị trí thứ 4 →[9,10,8,6,2,2,−3,−3]
- Lượt 6: Đưa số 8 về vị trí thứ 3 →[10,9,8,6,2,2,−3,−3]
- Lượt 7: So sánh cặp cuối cùng (10, 9), đổi chỗ nếu cần →[10,9,8,6,2,2,−3,−3]
Kết quả cuối cùng
Dãy số sau khi sắp xếp giảm dần là: [10,9,8,6,2,2,−3,−3]