Ngô Kim Anh
Giới thiệu về bản thân
- Lời của Héc-to: Phu nhân khốn khổ của ta ơi! Nàng đùng dằn vặt lòng mình quá thế! Một người trần mắt thịt không thể bất chấp số phận mà bắt ta xuống địa phủ của thần Ha-đét (Hades) được. Và đã sinh ra trên mặt đất này, chẳng một ai, dù quả cảm hay rụt rè, có thể trốn chạy được số phận. Nàng hãy về nhà chăm lo công việc của mình, quay xa kéo sợi, dệt vải, sai bảo nữ tì chăm chỉ. Chiến tranh là bổn phận của mỗi người đàn ông sinh ra tại thành I-li-ông này, nhất là ta
=> Với con trai, với vợ, Héc-to là người chồng, người cha tràn đầy tình yêu thương, âu yếm, chăm chút, lo lắng, xót thương hết lòng nhưng đã gạt tình riêng để làm tròn bổn phận, trách nhiệm của người đàn ông, người chủ soái đối với cộng đồng.
- Ăng-đrô-mác dù đau đớn tan nát nhưng vẫn mỉm cười trong nước mắt, từ biệt chồng. Nàng là người vợ dịu hiền, hết lòng yêu chồng nhưng cũng hiểu rất rõ về tầm vóc, phẩm cách của người anh hùng. Van nài khẩn cầu chồng đừng ra trận nhưng nàng vẫn gắng làm yên lòng chồng lúc chia tay. Người vợ cũng là một biểu tượng cho tinh thần anh hùng sử thi.
a. Ăng-đrô-mác:
- Ôi, chàng thật tệ! Lòng can đảm của chàng sẽ huỷ hoại chàng! Chàng chẳng biết thương cả con trai thơ dại, cả người mẹ thiểu não này. Ra trận, bọn A-kê-en nhất loạt xông lên sẽ tức khắc hạ sát chàng, chẳng mấy nữa thiếp thành goá phụ. Thiếp nguyện xuống mồ sâu còn hơn để mất chàng. Chàng bỏ thiếp lại một mình, còn gì thiết tha trên cõi đời này nữa.
=> Trách móc Héc-to không thương xót vợ con.
- Phận thiếp toàn những khổ đau. Thiếp chẳng còn cha, mẹ hiền cũng không còn nữa. […] Rồi cả bảy người anh cùng cha với thiếp, chỉ trong một ngày, lần lượt đi về thế giới bên kia.
=> Nhắc đến cuộc đời đau khổ của mình để đánh động lòng thương của Héc-to.
- Héc-to chàng hỡi, giờ đây với thiếp, chàng là cha và cả mẹ kính yêu; chàng là cả anh trai duy nhất, cả đức lang quân cao quý của thiếp. Xin chàng hãy rủ lòng thương thiếp và con mà đừng ra trận, hãy ở lại trên tháp canh này, đùng để trẻ thơ phải mồ côi, vợ hiền thành góa phụ.
=> Lời van nài khẩn thiết, thảm não lay động tâm can.
* Nhận xét:
- Lời của Ăng-đrô-mác chứa đựng sự hoảng sợ và đau khổ tột cùng khi biến cố xảy ra. Đó là lời của một người vợ lo sợ mất chồng, một người mẹ đang cố giữ cha cho con mình. Vì thế, nàng đã viện mọi lí lẽ để thuyết phục Héc-to đừng ra trận. Điểm nhìn của Ăng-đrô-mác là điểm nhìn của một phụ nữ bình thường, không màng đến vinh quang chiến trận, chỉ mong giữ được gia đình, mong người chồng bình an.
- Lời của Ăng-đrô-mác còn là lời của một nạn nhân chiến tranh. Chiến tranh với những hậu quả khủng khiếp của nó trở thành một nỗi sợ, nỗi ám ảnh trong nàng.
b Héc-to:
- Phu nhân ơi, cả ta cũng lo lắng khôn nguôi về mọi điều nàng nói.
=> Đồng cảm với tâm trạng của người vợ.
- Nhưng sẽ hổ thẹn xiết bao với những chiến binh và những người phụ nữ thành To-roa xống áo thướt tha, nếu ta ở lại đây, như kẻ hèn nhát, đứng nhìn từ xa, tránh không xung trận. Hơn nữa, bầu nhiệt huyết trong ta không cho phép ta làm vậy: từ lâu ta đã học cách luôn ở tuyến đầu, can trường chiến đấu, giành vinh quang cho thân phụ và bản thân.
=> Phương châm sống: coi trọng danh dự, dũng cảm, ngoan cường, luôn hành động vì cộng đồng, vì niềm vinh quang của dòng dõi đế vương.
- Ta biết, bằng cả trái tim và lí trí, tự ta biết rõ: sẽ tới ngày thành Tơ-roa thiêng liêng thất thủ.
=> Dự cảm về tương lai đen tối của thành Tơ-roa.
- Song điều làm tim ta tan vỡ không chỉ là nỗi thống khổ sẽ tới của những thần dân thành Tơ-roa, của chính hoàng hậu Hê-cu-ba (Hecuba) và quốc vương Pri-am, không chỉ là nỗi thống khổ của đàn em trai ta rồi đây sẽ bị đòn thù ác nghiệt quật ngã xuống đất bụi mịt mờ, mà còn là nỗi thống khổ của nàng!
=> Dự cảm về những thống khổ mà người thân phải chịu đựng, dự báo những bi kịch thảm khốc mà vợ phải nếm trải.
* Nhận xét:
- Lời của Héc-to là lời của một người đàn ông hết lòng thương yêu gia đình, nhưng hơn hết, chàng là người dũng cảm, ngoan cường, coi trọng danh dự, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ thành bang, sẵn sàng gạt tình riêng vì nghĩa lớn. Đó là phẩm chất của người anh hùng đại diện cho cộng đồng.
- Thông qua nhân vật Héc-to, tác giả đưa ra hình mẫu về người anh hùng theo quan niệm của người Hy Lạp thời cổ đại: kết hợp hài hòa giữa con người cá nhân và con người cộng đồng.
Do sử thi tồn tại dưới hình thức truyền miệng, song lại có dung lượng lớn, câu chuyện vì thế không được kể liên tục mà bị ngắt quãng thành nhiều đoạn, do đó, để giúp người nghe có thể ghi nhớ, có ấn tượng sâu sắc về các nhân vật, người kể chuyện sử thi phảo lặp đi lặp lại các từ ngữ miêu tả nhân vật. Những từ ngữ này thường được gọi là TÍNH NGỮ CỐ ĐỊNH, là một trong những đặc trưng rất quan trọng của thể loại sử thi.
=> Tác dụng: Việc lặp lại các từ ngữ như vậy giúp cụ thể hóa và khắc ghi đặc điểm của nhân vật vào tâm trí của người đọc, đồng thời tạo nên nhịp điệu kể chuyện chậm rãi của sử thi.
* Các chi tiết biểu hiện không gian:
+ "Héc-to về tới ngôi nhà êm ấm của mình, nhưng không thấy Ăng-đrô-mác cánh tay trắng ngần trong buồng như thường lệ".
+ "Nàng đứng trên tháp canh nức nở".
+ "Bà vừa đi vừa chạy lên thành".
+ "Héc-to tức thì rời nhà, chạy ngược theo những dãy phố thành Tơ-roa xây dựng khang trang. Xuyên qua phố xã thành Tơ-roa rộng lớn, chàng tới cổng X-kê".
* Đặc điểm của không gian nghệ thuật:
Tình cảm riêng tư của nhân vật được bộc lộ trong cuộc trò chuyện ngay tại cổng thành - Biểu tượng của không gian cộng đồng trong chiến tranh. Trong lời đối thoại của Ăng-đrô-mác và Héc-to, hình ảnh của thành Tơ-roa cũng liên tục được nhắc tới.
* Không gian cộng đồng là không gian đặc trưng của sử thi:
+ Chiến trường, thành lũy, tháp canh, phố xá,… không chỉ là nơi nhân vật sử thi bộc lộ sức mạnh phi thường và phẩm chất can trường của mình, mà còn làm nền cho những tình cảm riêng tư nhất của con người.
+ Người anh hùng sử thi cũng là người gắn bó mật thiết với mảnh đất quê hương của họ, sự sống và cái chết, niềm vinh quang và nỗi đau khổ của họ đều gắn với sự tồn vong, thịnh suy của thành lũy, pháo đài,…
+ Những không gian tòa tháp, thành lũy, phố xá thành Tơ-roa, cổng Xkê,… đều là những không gian rộng lớn, kì vĩ trong đời sống của cộng đồng cư dân thời cổ đại. Chúng được nhắc tới trong văn bản đã thể hiện sự xây dựng nghệ thuật hình tượng hoành tráng của thể loại sử thi. Đồng thời những không gian trên như là minh chứng tồn tại cho đến ngày nay nhắc lại sự kiện lịch sử có thật xảy ra vào thế kỉ XII trước Công nguyên, cuộc chiến diễn ra ở thành Tơ-roa giữa quân Hy lạp và quân Tơ-roa.
- Câu chủ đề: Rất nhiều người có xu hướng trì hoãn công việc, dù biết rằng điều này có thể gây ra những hệ quả nghiêm trọng về lâu dài.
- Luận điểm mở đầu: Biểu hiện của thói quen trì hoãn.
+ Thường xuyên tìm cách né tránh công việc, trì hoãn dù có kế hoạch rõ ràng.
+ Cảm giác tạm thời thoải mái, nhưng lại đối mặt với áp lực khi gần đến hạn.
+ Thường trì hoãn những công việc không hấp dẫn, gây nhàm chán hoặc có độ khó cao
+...
- Luận điểm bổ sung: Tác hại của thói quen trì hoãn
+ Ảnh hưởng đến hiệu quả công việc: Khi công việc bị trì hoãn, chất lượng công việc thường bị ảnh hưởng, dễ dẫn đến kết quả không như mong đợi hoặc không hoàn thành đúng hạn.
+ Tạo áp lực tinh thần: Trì hoãn làm tăng sự căng thẳng và lo lắng, gây áp lực tinh thần khi thời gian hoàn thành công việc đang đến gần.
+ Mất cơ hội: Việc trì hoãn có thể khiến bạn bỏ lỡ cơ hội quan trọng, làm giảm sự tiến bộ trong công việc hoặc trong học tập.
+ Gây mất uy tín và lòng tin: Nếu thói quen trì hoãn kéo dài, người khác sẽ cảm thấy thiếu tin tưởng vào khả năng làm việc của bạn, ảnh hưởng đến uy tín cá nhân.
+ Lãng phí thời gian: Trì hoãn đồng nghĩa với việc bỏ qua nhiều thời gian có thể tận dụng để hoàn thành công việc, tạo ra sự lãng phí thời gian không cần thiết.
Nguyên nhân gây ra thói quen trì hoãn công việc
+ Tâm lý sợ thất bại: Nhiều người trì hoãn công việc vì lo sợ không làm tốt, không đạt được kết quả như mong đợi.
+ Thiếu động lực: Công việc không đủ hấp dẫn hoặc không có mục tiêu rõ ràng khiến người ta dễ dàng bỏ qua.
+ Lười biếng và thiếu kỷ luật: Một số người không có thói quen làm việc có kế hoạch, không biết cách tổ chức thời gian hiệu quả.
+ Thói quen làm việc dưới áp lực: Một số người có xu hướng chỉ làm việc khi đã gần hết thời gian hoặc khi cảm thấy áp lực phải hoàn thành công việc.
+ Thiếu kỹ năng quản lý thời gian: Không biết cách phân bổ thời gian hợp lý cho các công việc khác nhau khiến công việc bị dồn lại vào phút cuối.
Giải pháp cho vấn đề:
+ Xác định mục tiêu rõ ràng: Việc có mục tiêu cụ thể, rõ ràng sẽ giúp bạn có động lực làm việc và tránh lãng phí thời gian.
+ Chia nhỏ công việc: Phân chia công việc lớn thành những công việc nhỏ, dễ dàng thực hiện giúp giảm cảm giác áp lực và dễ dàng bắt tay vào làm.
+ Lập kế hoạch và tuân thủ thời gian: Sử dụng lịch làm việc hoặc ứng dụng quản lý thời gian để phân bổ thời gian hợp lý cho công việc.
+ Tạo thói quen làm việc có kỷ luật: Rèn luyện tính kỷ luật trong công việc, tuân thủ nguyên tắc “hoàn thành công việc trước khi nghĩ đến việc khác.”
+ Tìm kiếm động lực: Tìm ra lý do khiến công việc trở nên hấp dẫn hơn hoặc tưởng tượng ra kết quả tích cực khi hoàn thành công việc.
+ Thực hiện ngay từ bây giờ: Hãy bắt đầu làm ngay từ những phút đầu, tránh nghĩ quá nhiều về việc trì hoãn mà làm luôn ngay khi có thể.
Đánh giá tổng kết, liên hệ
- Tổng kết: Thói quen trì hoãn công việc là một thói quen xấu có thể gây ra nhiều tác hại về lâu dài. Tuy nhiên, nếu nhận thức rõ về nguyên nhân và tác hại của thói quen này, mỗi người có thể áp dụng các phương pháp khắc phục để hoàn thiện bản thân.
- Lời khuyên: Hãy bắt đầu thay đổi từ những thói quen nhỏ, tạo dựng một phong cách làm việc khoa học và có kỷ luật để không còn phải chịu ảnh hưởng của thói quen trì hoãn trong công việc và cuộc sống.
Những yếu tố góp phần tăng tính thuyết phục cho bài viết:
+ Đặt mình vào vị trí của ngườ trong cuộc để có sự hiểu biết cần thiết về vấn đề.
+ Bày tỏ được sự cảm thông, cái nhìn đa chiều, tạo ấn tượng tích cực.
+ Làm rõ tác hại một cách cụ thể, kĩ lưỡng.
+ Có những dẫn chứng cụ thể, khách quan.
+ Khẳng định đây là thói quen từ bỏ được.
+ Bày tỏ thiện chí, sẵn lòng giúp đỡ người khác để loại bỏ được thói quen xấu mà họ mắc phải.
Hệ thống luận điểm của văn bản là:
+ Luận điểm 1: Trình bày thực trạng nghiện điện thoại thông minh.
+ Luận điểm 2: Bày tỏ thái độ với đối tượng cần thuyết phục, chỉ ra một trong những lí do gây nghiện điện thoại thông minh.
+ Luận điểm 3: Những biểu hiện và tác hại của việc nghiện điện thoại thông minh.
+ Luận điểm 4: Phương pháp cai nghiện điện thoại thông minh của chính tác giả.
+ Luận điểm 5: Bày tỏ tinh thần sẵn sàng hỗ trợ giúp đỡ người khác cai nghiện điện thoại thông minh.
=> Các luận điểm được trình bày hợp lí, rõ ràng, thuyết phục giúp làm rõ vấn đề cần được giải quyết.
Vấn đề chính của văn bản là thuyết phục người khác từ bỏ thói quen nghiện điện thoại thông minh.