Nguyễn Minh Tuấn
Giới thiệu về bản thân
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Quá trình oxi hóa của sắt:
Fe → Fe2+ + 2e
Quá trình khử của hydrogen:
2H+ + 2e → H2
Từ đề bài, ta có:
\(nFe=8,9656=0,16nFe=568,96=0,16\) mol
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:
\(nH2=0,16nH2=0,16\) mol
⇒ \(VH2=0,16.24,79=3,97VH2=0,16.24,79=3,97\) L.
a) Cân bằng phương trình phản ứng
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.
\(\Delta_{r}H_{298}^{o}=\sum\Delta_{f}H_{298}^{o}(sp)-\sum\Delta_{f}H_{298}^{o}(cđ)=\left(-877,15\right)-\left(-795,0\right)=-82,15\left(\frac{kJ}{mol}\right)\)
\(\Delta_{r}H_{298}^{o}=\sum\Delta_{f}H_{298}^{o}(sp)-\sum\Delta_{f}H_{298}^{o}(cđ)=\left(-877,15\right)-\left(-795,0\right)=-82,15\left(\frac{kJ}{mol}\right)\)