Linh Quang Trưởng
Giới thiệu về bản thân
a) Xác định chất khử, chất oxi hoá
Số oxi hoá:
- \(M n^{+ 4}\) trong \(M n O_{2} \rightarrow M n^{+ 2}\) (bị khử) ⇒ chất oxi hoá: \(M n O_{2}\)
- \(C l^{- 1}\) trong HCl \(\rightarrow C l_{2}^{0}\) (bị oxi hoá) ⇒ chất khử: HCl (ion \(C l^{-}\))
b) Phương trình hoá học
\(\boxed{M n O_{2} + 4 H C l \rightarrow M n C l_{2} + C l_{2} + 2 H_{2} O}\)Phản ứng tỏa nhiệt
- Đốt cháy metan:
\(C H_{4} + 2 O_{2} \rightarrow C O_{2} + 2 H_{2} O \left(\right. \Delta H < 0 \left.\right)\)
- Trung hòa axit – bazơ:
\(H C l + N a O H \rightarrow N a C l + H_{2} O \left(\right. \Delta H < 0 \left.\right)\)
Phản ứng thu nhiệt
- Nhiệt phân đá vôi:
\(C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2} \left(\right. \Delta H > 0 \left.\right)\)
- Điện phân nước:
\(2 H_{2} O \overset{đ i ệ n \&\text{nbsp}; p h \hat{a} n}{\rightarrow} 2 H_{2} + O_{2} \left(\right. \Delta H > 0 \left.\right)\)
PTHH
\(Z n + 2 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c \left.\right) \rightarrow Z n S O_{4} + S O_{2} + 2 H_{2} O\) \(2 A l + 6 H_{2} S O_{4} \left(\right. đặ c \left.\right) \rightarrow A l_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3} + 3 S O_{2} + 6 H_{2} O\)
Số mol khí \(S O_{2}\)
\(n_{S O_{2}} = \frac{5 , 6}{22 , 4} = 0 , 25 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Đặt ẩn
Gọi:
- \(x\) mol Zn
- \(y\) mol Al
Theo PTHH:
\(x + \frac{3}{2} y = 0 , 25 \left(\right. 1 \left.\right)\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(65 x + 27 y = 9 , 2 \left(\right. 2 \left.\right)\)
Giải hệ
Từ (1):
\(x = 0 , 25 - 1 , 5 y\)
Thế vào (2):
\(65 \left(\right. 0 , 25 - 1 , 5 y \left.\right) + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 97 , 5 y + 27 y = 9 , 2\) \(16 , 25 - 70 , 5 y = 9 , 2\) \(70 , 5 y = 7 , 05\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng Al
\(m_{A l} = 0 , 1 \times 27 = 2 , 7 \&\text{nbsp};\text{gam}\)
a) Tính \(\Delta H^{\circ}\) (dựa vào nhiệt tạo thành)
\(\Delta H^{\circ} = \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. s p \left.\right) - \sum \Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. t g \left.\right)\) \(= \left[\right. 3 \left(\right. - 393 , 50 \left.\right) + 4 \left(\right. - 241 , 82 \left.\right) \left]\right. - \left[\right. \left(\right. - 105 , 00 \left.\right) \left]\right.\) \(= \left(\right. - 1180 , 50 - 967 , 28 \left.\right) + 105 , 00\) \(\boxed{\Delta H^{\circ} = - 2042 , 78 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)
⇒ Phản ứng tỏa nhiệt.
b) So sánh và giải thích
Giá trị tính theo năng lượng liên kết sẽ khác giá trị trên vì:
- Năng lượng liên kết là giá trị trung bình cho nhiều phân tử khác nhau.
- Không phản ánh chính xác môi trường liên kết cụ thể trong từng chất.
⇒ Hai kết quả xấp xỉ nhưng không hoàn toàn giống nhau.
a) Phương trình nhiệt hoá học tạo thành \(A l_{2} O_{3}\)
Tạo từ các đơn chất bền nhất: Al (rắn) và \(O_{2}\) (khí).
\(\boxed{4 A l \left(\right. r \left.\right) + 3 O_{2} \left(\right. k \left.\right) \rightarrow 2 A l_{2} O_{3} \left(\right. r \left.\right) \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; \Delta H^{\circ} = - 3352 \&\text{nbsp};\text{kJ}}\)
(Giải thích: \(\Delta H_{f}^{\circ} \left(\right. A l_{2} O_{3} \left.\right) = - 1676\) kJ/mol ⇒ tạo 2 mol thì nhân 2.)
b)
Số mol khí oxygen:
\(n_{O_{2}} = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Theo phương trình nhiệt hoá học:
\(3 \&\text{nbsp}; m o l \&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow 3352 \&\text{nbsp}; k J\)
Vậy:
\(0 , 332 \&\text{nbsp}; m o l \&\text{nbsp}; O_{2} \rightarrow Q = \frac{0 , 332 \times 3352}{3}\) \(Q \approx 371 \&\text{nbsp}; k J\)
Vì \(\Delta H < 0\) nên phản ứng tỏa nhiệt.
a) Khi ở nơi đông người trong không gian kín, ta cảm thấy khó thở và phải thở nhanh hơn
- Nhiều người cùng hô hấp làm nồng độ O₂ giảm và CO₂ tăng trong không khí.
- Cơ thể cần O₂ để hô hấp tế bào tạo năng lượng.
- Khi thiếu O₂ và CO₂ tăng, trung khu hô hấp bị kích thích → ta phải thở nhanh và cảm thấy khó thở.
b) Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất
- Oxygen (O₂) là chất duy trì sự cháy mạnh.
- Trong bình O₂ nguyên chất, nồng độ oxygen rất cao nên phản ứng cháy xảy ra mạnh hơn.
- Vì vậy tàn đóm đỏ cháy bùng sáng trở lại.
a. Tính khối lượng Fe
Theo PTHH:
\(2 F e : 3 S O_{2}\) \(n_{F e} = \frac{2}{3} \times 0 , 15 = 0 , 10 \&\text{nbsp}; m o l\) \(m_{F e} = 0 , 10 \times 56 = \boxed{5 , 6 \&\text{nbsp}; g}\)
b. Khối lượng muối tạo thành
Từ PTHH:
\(3 S O_{2} \rightarrow 1 F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}\) \(n_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = \frac{0 , 15}{3} = 0 , 05 \&\text{nbsp}; m o l\)
Khối lượng mol:
\(M_{F e_{2} \left(\right. S O_{4} \left.\right)_{3}} = 2 \cdot 56 + 3 \left(\right. 32 + 64 \left.\right) = 400 \&\text{nbsp}; g / m o l\) \(m = 0 , 05 \times 400 = \boxed{20 \&\text{nbsp}; g}\)
a) Cân bằng phương trình phản ứng
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:
2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol
Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol
Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.