Vương Tú Quyên
Giới thiệu về bản thân

Khi người 1 đạp vào mặt đất, chân người 1 tác dụng vào đất một lực ma sát \(\left(\overset{⃗}{F}\right)_{1}\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 1 một phản lực ma sát \(\left(\overset{⃗}{F}\right)_{1}^{'}\). Theo định luật 3 Newton:
\(F_{1}^{'} = F_{1} \left(\right. 1 \left.\right)\)
Tương tự, người 2 tác dụng vào đất lực ma sát \(\left(\overset{⃗}{F}\right)_{2}\), mặt đất tác dụng trở lại chân người 2 một phản lực ma sát \(\left(\overset{⃗}{F}\right)_{2}^{'}\). Theo định luật 3 Newton:
\(F_{2}^{'} = F_{2} \left(\right. 2 \left.\right)\)
Nếu người 1 đạp mạnh hơn người 2: \(F_{1} > F_{2}\) thì theo (1) và (2) ta có: \(F_{1}^{'} > F_{2}^{'}\).
Khi đó hợp lực do mặt đất tác dụng lên hệ gồm hai người và dây sẽ hướng sang trái và hệ chuyển động sang trái (người 1 thắng cuộc).
Vậy ai đạp vào đất mạnh hơn thì sẽ thắng cuộc.
* Dụng cụ thí nghiệm:
- Máng đứng, có gắn dây rọi (1)
- Vật bằng thép hình trụ (2)
- Nam châm điện N (3), dùng giữ và thả trụ thép
- Cổng quang điện E (4)
- Giá đỡ có đế ba chân, có vít chỉnh cân bằng và trụ thép (5)
- Đồng hồ đo thời gian hiện số (6)
- Công tắc kép (7)
* Các bước tiến hành thí nghiệm:
- Cắm nam châm điện vào ổ A và cổng quang vào ổ B ở mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện số ở chế độ thích hợp.
- Đặt trụ thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và bị giữ lại ở đó.
- Nhấn nút RESET của đồng hồ để chuyển các số hiển thị về giá trị ban đầu 0.000.
- Nhấn nút của hộp công tắc kép để ngắt điện vào nam châm điện: trụ thép rơi xuống và chuyển động đi qua cổng quang điện.
- Ghi lại các giá trị thời gian hiển thị trên đồng hồ.
a,Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài bể bơi:
Tốc độ trung bình: v1 = s1 / t1 =50/40=1,25 (m/s)
Vận tốc trung bình: v1 = d1 / t1 =50/40=1,25 (m/s)
b,Trong lần bơi về:
Tốc độ trung bình: v2 = s2 / t2 =50/42=1,19 (m/s)
Vận tốc trung bình: v2 = d2 / t2 = -50/42=-1,19 (m/s)
c,Trong suốt quãng đường đi và về:
Tốc độ trung bình : v = s/t= 100/82=1,22 (m/s)
Vận tốc trung bình: v= d/t=0/82=0 (m/s)
Đổi 36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3s đầu là:
s3 = 10.3 + 1/2 . a . 32 = 9/2 . a+ 30
Quãng đường vật đi được trong 4s đầu là:
s4 = 10.4 + 1/2 . a . 42 = 8a + 40
Quãng đường vật đi được trong giây thứ tư là:
s4 - s3 =3,5.a+10=13,5
=> a=1(m/s2 )
Có OB=AB-OA=4-A=3(m)
Do thanh cân bằng
Theo quy tắc moment lực,ta có:
MA + MC = MB
<=> F1 .OA+ F3 .OC = F2 . OB
<=> 20.1+ 160.OC= 100.3
=> OC= 1,75 (m)

Các lực tác dụng lên vật: trọng lực P,phản lực N, lực ma sát trượt Fmst ,lực kéo F
Áp dụng định luật II Newton:
+,trục Oy: N=P=mg=12.9,8=117,6 (N) => Fmst = nguy.N= 0,2.117,6= 23,52 (N)
+,trục Ox: F-Fmst = ma
<=> 30-23.52=12.a
=> a= 0,54 (m/s2 )
Vậy gia tốc a có độ lớn 0,54 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của vật.
Các lực tác dụng vào thanh OA:trọng lực P,sức căng T, Q
Điều kiện cân bằng moment với trục quay qua O:
MT = Mp
T. OH = P. OG
<=> T. OA. sin 30o = P. OA/2
=> T = P = mg = 1,4.10 = 14 (N)
Có TAB = P/ cos 30o=mg/ cos 30o = 8. 9,8/ cos30o= 90,53 (N)
Có TAC = P. tan 30o= mg.tan 30o = 8.9,8. tan 30o = 45,26 (N)
Các lực tác dụng lên thùng:trọng lực P,phản lực N,lực ma sát trượt Fmst , lực đẩy F
Áp dụng định luật II Newton:
a,trục Oy: N-P=0 => N=P=mg=40.9,8=392 (N)
Có Fmst =nguy.N=0,35.392=137,2 (N)
b,trục Ox: F - Fmst = ma
<=> 160 - 137,2 = 40.a
=> a=0,57 (m/s2 )
Vậy gia tốc có độ lớn 0,57 m/s2 ,hướng theo chiều chuyển động của thùng.
-Những yếu tố tạo nên sức thuyết phục cho bài viết:
+,Đặt mình vào vị trí của người đọc,người quan tâm vấn đề để thấu hiểu và có cái nhìn sát nhất với người đọc
+,Có bày tỏ cái nhìn đa chiều,tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người đọc,người viết
+,Khẳng định đây là thói quen có thể từ bỏ,nêu ra những tác hại trực tiếp của việc nghiện điện thoại thông minh
+,Hệ thống luận cứ chặt chẽ,mạch lạc,logic
+,Thể hiện được tinh thần sẵn sàng giúp đỡ nếu cần