Lê Nam Khánh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp miêu tả).
Câu 2.
Ba hoạt động lao động của người nông dân trong ngày mùa:
Gặt lúa, hái lúa ra đồng
Sàng rơm, sảy thóc
Gánh lúa, phơi thóc
Câu 3.
Hai dòng thơ gợi lên hình ảnh người nông dân cần cù, vất vả, giàu nghị lực, luôn âm thầm chịu đựng khó
khăn, bão giông để làm ra hạt lúa nuôi sống con người.
Câu 4.: Biện pháp tu từ: Điệp từ “thêm” .Tác dụng: Nhấn mạnh niềm vui được mùa, hạt lúa nhiều hơn
mang lại cuộc sống no đủ, giấc ngủ yên bình, hạnh phúc cho người nông dân.
Câu 5.
Từ tinh thần “Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về”, em rút ra bài học rằng trong học tập và cuộc
sống cần chăm chỉ, kiên trì, không ngại khó khăn. Chỉ khi cố gắng hết mình, ta mới đạt được kết quả tốt
đẹp. Em cũng cần biết trân trọng thành quả lao động và sống có trách nhiệm với bản thân.
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể thơ lục bát
Câu 2: Hiệp vần trong 2 dòng thơ trên: mây - hây
Câu 3: Từ "thơ thẩn" có ngĩa là lơ lửng, chậm rãi, bâng khuâng, trôi nhẹ, không vội vã
Câu 4: Trong hai dòng thơ trên "Dòng sông mới điệu làm sao - Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha" . Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Làm cho hình ảnh dòng sông trở nên sống động, duyên dáng, mềm mại như một thiếu nữ. Nắng khoác lên dòng sông một tấm áo hồng óng ánh, làm cảnh vật tươi tắn, rực rỡ và tràn đầy sức sống.
Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích: Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp của dòng sông trong suốt một ngày, từ buổi sáng đến trưa rồi chiều. Dòng sông hiện lên mềm mại, duyên dáng, luôn thay đổi màu sắc theo ánh nắng, bầu trời và mây trời, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và sự rung cảm tinh tế của tác giả trước vẻ đẹp của dòng sông.
Câu 6:
-Không xả rác bừa bãi, nhất là xuống sông, ao hồ
-Giữ gìn nguồn nước sạch, tiết kiệm nước
-Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh
-Có ý thức bảo vệ môi trường, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện