Trần Ánh Dương
Giới thiệu về bản thân
Thứ tự ghép các khối lệnh đúng là: 1 – 2 – 3 – 6 – 4 – 5
Giải thích chi tiết quy trình thực hiện:
- Khối (1): Thiết lập ban đầu
- Khi bấm vào lá cờ xanh $\rightarrow$ Xóa tất cả nét vẽ cũ, đặt bút và chọn màu bút.
- Khối (2): Định vị & Vẽ cạnh 1 (Tam giác thứ 1)
- Đặt tọa độ $(x: 0, y: 0)$, đặt hướng $90^\circ$, di chuyển 100 bước (vẽ cạnh 1) và xoay trái $120^\circ$.
- Khối (3): Vẽ cạnh 2 (Tam giác thứ 1)
- Đợi 1 giây $\rightarrow$ Di chuyển 100 bước (vẽ cạnh 2) và xoay trái $120^\circ$.
- Khối (6): Hoàn thành tam giác thứ 1 & Định hướng
- Đợi 1 giây $\rightarrow$ Di chuyển 100 bước (vẽ cạnh 3 khép kín tam giác 1) và xoay trái $120^\circ$ (trở về hướng ban đầu).
- Khối (4): Vẽ cạnh nối và cạnh 1 (Tam giác thứ 2)
- Di chuyển 200 bước (100 bước đi tiếp trên cạnh cũ + 100 bước vẽ cạnh 1 của tam giác 2), đợi 1 giây, xoay trái $120^\circ$, rồi di chuyển 100 bước (vẽ cạnh 2 của tam giác 2).
- Khối (5): Hoàn thành tam giác thứ 2 & Kết thúc
- Đợi 1 giây $\rightarrow$ Xoay trái $120^\circ$, di chuyển 100 bước (vẽ cạnh 3 khép kín tam giác 2) và nhấc bút.
1. Hiệu quả của việc sử dụng danh sách liệt kê Bullets:
- Tăng tính rõ ràng, mạch lạc: Giúp phân chia thông tin phức tạp hoặc danh sách các ý thành những mục riêng biệt, ngắn gọn.
- Dễ dàng quét và nắm bắt thông tin: Người đọc có thể nhanh chóng tìm thấy các từ khóa và ý chính mà không cần phải đọc toàn bộ các đoạn văn dài dòng.
- Tạo điểm nhấn thị giác: Giúp trang văn bản trở nên thoáng, khoa học và thẩm mỹ hơn.
2. Vì sao điều này lại quan trọng?
- Tiết kiệm thời gian cho người đọc: Tránh tình trạng quá tải thông tin, giúp người đọc tiếp thu nội dung nhanh chóng và hiệu quả hơn.
- Tránh bỏ sót ý quan trọng: Giúp người viết truyền tải trọn vẹn thông điệp và giúp người đọc không bị lướt qua các chi tiết quan trọng nằm ẩn trong đoạn văn dài.
- Độ tương phản thấp: Cả màu vàng và màu trắng đều là các màu sáng, làm cho độ tương phản giữa chữ và nền rất thấp.
- Khó đọc, gây mỏi mắt: Chữ màu vàng trên nền trắng sẽ bị mờ, nhòe và rất khó nhìn, đặc biệt là khi trình chiếu lên màn hình lớn hoặc trong không gian có nhiều ánh sáng.
- Giảm hiệu quả truyền đạt: Người xem sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu nội dung, khiến bài trình chiếu mất đi tính thẩm mỹ và chuyên nghiệp.
Tóm lại: Khi thiết kế bài trình chiếu, cần đảm bảo độ tương phản cao giữa màu chữ và màu nền (ví dụ: chữ tối màu trên nền sáng hoặc chữ sáng màu trên nền tối) để giúp nội dung nổi bật và người xem dễ đọc nhất.
1. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân chính: Do thiếu hiểu biết về kiến thức pháp luật và các quy định an toàn thông tin mạng. Môi trường số có tính ẩn danh cao và thông tin lan truyền rất nhanh nên khó kiểm soát.
- Nguyên nhân phụ: Do mong muốn thu hút sự chú ý, tăng tương tác (like, share) khi chia sẻ các thông tin, hình ảnh mang tính "nóng hổi" hoặc chạy theo trào lưu.
2. Tác hại:
- Khó kiểm soát việc lan truyền các hình ảnh phản cảm, hình ảnh vi phạm pháp luật hoặc cấm xuất hiện trên mạng xã hội.
- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm và xâm phạm quyền riêng tư của người khác.
- Nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Ví dụ minh họa:
- Ví dụ: Chụp ảnh tại các khu vực quân sự, cơ quan nhà nước có biển "Cấm chụp ảnh" hoặc những nơi riêng tư không được sự cho phép, sau đó đăng tải lên mạng xã hội.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho Bài 2 (Phần Tự luận) bám sát theo đáp án và thang điểm chuẩn:
Bài 2
a. Công thức tính và Giải thích (0.5 điểm)
- Công thức tính:
- Cột Doanh thu theo tỉ lệ:
= B3 * $B$12(Áp dụng cho dòng đầu tiên - năm 2015, sau đó sao chép công thức xuống các dòng tiếp theo từ row 3 đến row 11).
Trong đó:B3là Tổng doanh thu,$B$12là ô chứa Tỉ lệ (75%). - Cột Doanh thu thực:
= C3 - D3(Áp dụng cho dòng đầu tiên - năm 2015, sau đó sao chép công thức cho các năm còn lại).
Trong đó:C3là Doanh thu theo tỉ lệ,D3là Chi phí khác.
- Cột Doanh thu theo tỉ lệ:
- Giải thích việc sử dụng công thức/địa chỉ ô:
- Cần sử dụng địa chỉ tương đối cho Tổng doanh thu (
B3) và Chi phí khác (D3) để khi sao chép công thức xuống các hàng dưới, địa chỉ ô sẽ tự động thay đổi tương ứng theo từng năm. - Cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối cho ô chứa Tỉ lệ (
$B$12) để khi sao chép công thức sang các ô khác, vị trí ô tỉ lệ này luôn giữ cố định, không bị thay đổi.
- Cần sử dụng địa chỉ tương đối cho Tổng doanh thu (
b. Vẽ biểu đồ (1.0 điểm)
- Loại biểu đồ: Sử dụng Biểu đồ đường (Line Chart) hoặc Biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart).
- Các bước thực hiện:
- Bôi đen/Chọn các vùng dữ liệu gồm cột Năm, cột Tổng doanh thu và cột Doanh thu thực.
- Vào thẻ Insert → chọn nhóm biểu đồ Line (Biểu đồ đường) hoặc Column (Biểu đồ cột).
- Thêm đầy đủ các thành phần cho biểu đồ:
- Tiêu đề biểu đồ (Chart Title): Biểu đồ so sánh Tổng doanh thu và Doanh thu thực qua các năm.
- Chú giải (Legend): Phân biệt giữa đường/cột Tổng doanh thu và Doanh thu thực.
- Tên các trục (Axis Titles): Trục hoành là Năm, Trục tung là Doanh thu (đồng).
c. Sắp xếp dữ liệu (0.5 điểm)
- Thao tác thực hiện:
- Chọn toàn bộ bảng dữ liệu.
- Vào thẻ Data → chọn Sort.
- Tại mục Sort by, chọn cột Doanh thu thực, ở phần Order chọn Smallest to Largest (Tăng dần).
- Nhấn Add Level để thêm tiêu chí thứ 2.
- Tại mục Then by, chọn cột Tổng doanh thu, ở phần Order chọn Largest to Smallest (Giảm dần).
- Nhấn OK để hoàn thành.
d. Lọc dữ liệu trên 1 tỉ đồng (0.5 điểm)
- Thao tác thực hiện:
- Chọn vùng dữ liệu bảng → Vào thẻ Data → chọn Filter (biểu tượng chiếc phễu).
- Bấm vào nút mũi tên thả xuống ở tiêu đề cột Doanh thu thực.
- Chọn Number Filters → Chọn Greater Than... (Lớn hơn...).
- Nhập giá trị
1000000000(1 tỉ đồng) vào ô điều kiện → Nhấn OK. - Bảng dữ liệu sẽ chỉ hiển thị những năm có Doanh thu thực lớn hơn 1 tỉ đồng.
Xét tam giác \(A B C\) có hai đường trung tuyến \(B M\) và \(C N\) cắt nhau tại \(G\).
Suy ra \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B C\)
\(\Rightarrow B G = \frac{2}{3} B M\); \(C G = \frac{2}{3} C N\)
\(\Rightarrow B M = \frac{3}{2} B G\); \(C N = \frac{3}{2} C G\).
Do đó ta phải chứng minh \(\frac{3}{2} B G + \frac{3}{2} C G > \frac{3}{2} B C\) hay \(B G + C G > B C\). (1)
Bất đẳng thức (1) luôn đúng vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Vậy \(B M + C N > \frac{3}{2} B C\). (điều phải chứng minh).
Ueue
1) \(\hat{B A E} = \hat{E A C}\) (giả thiết). (1)
Vì \(A B\) // \(E F\) nên \(\hat{B A E} = \hat{A E F}\) (hai góc so le trong). (2)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{E A C} = \hat{I F C}\) (hai góc đồng vị). (3)
Vì \(A E\) // \(F I\) nên \(\hat{A E F} = \hat{E F I}\) (hai góc so le trong). (4)
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: \(\hat{B A E} = \hat{E A C} = \hat{A E F} = \hat{I F C} = \hat{E F I}\).
2) Từ chứng minh trên, ta có: \(\hat{E F I} = \hat{I F C}\) mà \(F I\) là tia nằm giữa hai tia \(F E\) và \(F C\).
Vậy \(F I\) là tia phân giác của \(\hat{E F C}\).\
a) \(A C\) và \(A D\) là hai tia phân giác của hai góc kề bù, nên: \(A C \bot A D\).
\(B C\) và \(B D\) là hai tia phân giác của hai góc kề bù, nên: \(B C \bot B D\).
b) Vì \(x y\) // \(m n \Rightarrow \hat{y A B} = \hat{A B m}\) (hai góc so le trong).
Vậy \(\hat{A_{3}} = \hat{B_{2}}\) (cùng bằng \(\frac{1}{2} \hat{y A B}\) và \(\frac{1}{2} \hat{A B m}\)).
Suy ra: \(A D / / B C\).
\(x y\) // \(m n \Rightarrow \hat{x A B} = \hat{A B n}\) (hai góc so le trong).
Vậy \(\hat{A_{2}} = \hat{B_{3}}\) (cùng bằng \(\frac{1}{2} \hat{x A B}\) và \(\frac{1}{2} \hat{A B n}\)).
Suy ra: \(A C / / B D\).
c) \(A D\) // \(B D\) (theo chứng minh b), \(B D \bot B C\) (theo chứng minh a).
Vậy \(A D \bot B D\) (\(B D\) vuông góc với một trong hai đường song song thì vuông góc với đường còn lại).
Suy ra: \(\hat{A D B} = 9 0^{\circ}\).
Tương tự: \(A D\) // \(B C\) (theo chứng minh b); \(A D \bot A C\) (theo chứng minh a).
Vậy \(A C \bot B C\) (như trên).
Suy ra: \(\hat{A C B} = 9 0^{\circ}\).
O1=O2 (\(O E\) là tia phân giác của \(\hat{A O C} \left.\right) .\) (1)
\(\hat{O_{3}} = \hat{O_{4}}\) (\(O F\) là tia phân giác của \(\hat{D O B} \left.\right)\). (2)
Mà \(\hat{A O D} = \hat{C O B}\) (hai góc đối đỉnh).
Từ (1), (2), (3), ta có: \(\hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} = \hat{O_{2}} + \hat{O_{4}} + \hat{C O B}\) (4)
Mà \(\left(\right. \hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} \left.\right) + \left(\right. \hat{O_{2}} + \hat{O_{4}} + \hat{C O B} \left.\right) = 36 0^{\circ}\). (5)
Do đó \(\hat{O_{1}} + \hat{O_{3}} + \hat{A O D} = 18 0^{\circ}\).
Từ \(\left(\right. 4 \left.\right)\) và \(\left(\right. 5 \left.\right) \Rightarrow \hat{E O F} = 18 0^{\circ}\).
Vậy \(E , O , F\) nằm trên một đường thẳng, hay tia \(O E\) và tia \(O F\) là hai tia đối nhau.