Phạm Văn Tùng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Văn Tùng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Trình bày vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a. b. Kể tên một số loại khoáng sản ở từng khu vực địa hình của châu Đại Dương. a. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Australia (Ô-xtrây-li-a) Vị trí địa lí: Nằm ở Nam bán cầu. Thuộc khu vực Oceania (châu Đại Dương). Xung quanh được bao bọc bởi các đại dương như Indian Ocean (Ấn Độ Dương) và Pacific Ocean (Thái Bình Dương). Hình dạng: Lục địa có hình khối khá gọn, đường bờ biển ít bị chia cắt, ít vịnh và bán đảo lớn. Kích thước: Diện tích khoảng 7,7 triệu km². Là lục địa nhỏ nhất trên Trái Đất. b. Một số loại khoáng sản ở từng khu vực địa hình của Oceania Miền núi phía Đông: Có các khoáng sản như than đá, vàng, đồng. Sơn nguyên phía Tây: Giàu khoáng sản như sắt, vàng, kim cương, niken, bô-xít. Đồng bằng trung tâm: Chủ yếu có dầu mỏ, khí tự nhiên.


. Đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực Khí hậu rất lạnh, nhiệt độ thấp nhất Trái Đất. Khô, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết. Gió rất mạnh, thường có bão tuyết. Băng tuyết phủ quanh năm. b. Các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực 1820: Con người phát hiện ra châu Nam Cực. 1911: Nhà thám hiểm Roald Amundsen là người đầu tiên đến Cực Nam. 1959: Các nước kí Hiệp ước Nam Cực, quy định Nam Cực chỉ dùng cho mục đích hòa bình và nghiên cứu khoa học.

Giúp duy trì số lượng

Tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh của vi sinh vật liên quan trực tiếp đến tỷ lệ (diện tích bề mặt/ ) lớn. Kích thước tế bào nhỏ giúp tối ưu hóa diện tích tiếp xúc so với thể tích, cho phép trao đổi chất, hấp thụ dinh dưỡng và thải chất cặn bã diễn ra nhanh chóng, cung cấp năng lượng tối đa cho quá trình phân bào.

Vệ sinh, khử trùng chuồng trại sạch sẽ, khô ráo. Cho lợn nái ăn đủ dinh dưỡng trước và sau khi sinh, theo dõi sức khỏe thường xuyên. Giữ ấm cho lợn con, cho bú sữa đầu sớm để tăng sức đề kháng. Tiêm phòng và báo thú y khi có dấu hiệu bệnh

Vật nuôi bị bệnh thường có các dấu hiệu như: bỏ ăn, mệt mỏi, ít vận động, lông xù, chảy nước mũi, tiêu chảy hoặc sốt. Khi vật nuôi bị bệnh cần cách ly khỏi đàn, giữ chuồng trại sạch sẽ, theo dõi sức khỏe và báo cho thú y để chữa trị. Không nên thả chung với con khỏe mạnh, không để chuồng bẩn và không

Cho 𝑃 ( 𝑥 ) = 𝑥 4 − 5 𝑥 3 + 4 𝑥 − 5 P(x)=x 4 −5x 3 +4x−5 và 𝑄 ( 𝑥 ) = − 𝑥 4 + 3 𝑥 2 + 2 𝑥 + 1 Q(x)=−x 4 +3x 2 +2x+1 . a) Ta có 𝑃 ( 𝑥 ) + 𝑄 ( 𝑥 ) = ( 𝑥 4 − 5 𝑥 3 + 4 𝑥 − 5 ) + ( − 𝑥 4 + 3 𝑥 2 + 2 𝑥 + 1 ) P(x)+Q(x)=(x 4 −5x 3 +4x−5)+(−x 4 +3x 2 +2x+1) = 𝑥 4 − 𝑥 4 − 5 𝑥 3 + 3 𝑥 2 + 4 𝑥 + 2 𝑥 − 5 + 1 =x 4 −x 4 −5x 3 +3x 2 +4x+2x−5+1 = − 5 𝑥 3 + 3 𝑥 2 + 6 𝑥 − 4 =−5x 3 +3x 2 +6x−4. Vậy 𝑃 ( 𝑥 ) + 𝑄 ( 𝑥 ) = − 5 𝑥 3 + 3 𝑥 2 + 6 𝑥 − 4 P(x)+Q(x)=−5x 3 +3x 2 +6x−4. b) Ta có 𝑃 ( 𝑥 ) = 𝑅 ( 𝑥 ) + 𝑄 ( 𝑥 ) P(x)=R(x)+Q(x) nên 𝑅 ( 𝑥 ) = 𝑃 ( 𝑥 ) − 𝑄 ( 𝑥 ) R(x)=P(x)−Q(x) . 𝑅 ( 𝑥 ) = ( 𝑥 4 − 5 𝑥 3 + 4 𝑥 − 5 ) − ( − 𝑥 4 + 3 𝑥 2 + 2 𝑥 + 1 ) R(x)=(x 4 −5x 3 +4x−5)−(−x 4 +3x 2 +2x+1) = 𝑥 4 − 5 𝑥 3 + 4 𝑥 − 5 + 𝑥 4 − 3 𝑥 2 − 2 𝑥 − 1 =x 4 −5x 3 +4x−5+x 4 −3x 2 −2x−1 = 2 𝑥 4 − 5 𝑥 3 − 3 𝑥 2 + 2 𝑥 − 6 =2x 4 −5x 3 −3x 2 +2x−6. Vậy 𝑅 ( 𝑥 ) = 2 𝑥 4 − 5 𝑥 3 − 3 𝑥 2 + 2 𝑥 − 6 R(x)=2x 4 −5x 3 −3x 2 +2x−6 .