Đào An Hưng
Giới thiệu về bản thân
a. Đặc điểm khí hậu của châu Nam Cực.
- Là châu lục lạnh và khô nhất thế giới.
+ Nhiệt độ trên lục địa không bao giờ vượt quá 0oC.
+ Nhiệt độ thấp nhất đo được trong năm 1967 là -94,5oC.
+ Lượng mưa, tuyết rơi rất thấp, ở vùng ven biển chỉ dưới 200 mm/năm; vào sâu trong lục địa, lượng mưa và tuyết rơi còn thấp hơn nhiều.
- Là vùng khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 60 km/giờ. Đây là nơi gió bão nhiều nhất thế giới.
b. Các mốc lớn trong lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực:
- Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục địa Nam Cực.
- Năm 1900, nhà thám hiểm người Na-Uy là Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam Cực.
- Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực mới được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện. Hàng năm, có khoảng 1.000 đến 1.500 người thuộc nhiều quốc gia luân phiên tới sinh sống và làm việc tại các trạm nghiên cứu phân bố rải rác khắp châu lục.
a. Đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a:
- Vị trí:
+ Nằm ở phía Tây Nam Thái Bình Dương.
+ Thuộc bán cầu Nam.
- Hình dạng:
+ Có dạng hình khối rõ rệt do ít bị chia cắt.
+ Từ Bắc xuống Nam dài hơn 3.000 km.
+ Từ Tây sang Đông, nơi rộng nhất khoảng 4.000 km.
- Kích thước: diện tích gần 7,7 triệu km2.
b. Một số loại khoáng sản ở từng khu vực địa hình của châu Đại Dương:
- Lục địa Ô-xtrây-li-a: nhiều mỏ kim loại (đồng, vàng, ni-ken, bô-xít,...) và nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,...).
- Vùng đảo châu Đại Dương: nhiều loại khoáng sản (vàng, sắt, than đá, dầu mỏ,...).
a. Đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.
- Dải bờ biển hẹp phía Bắc lục địa:
+ Tính chất: cận xích đạo.
+ Nóng, ẩm.
+ Mưa nhiều, lượng mưa từ 1.000 - 1.5000 mm/năm.
- Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn lục địa nhưng khác biệt từ Tây sang Đông.
+ Sườn Đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới: Ẩm, mưa nhiều, thời tiết mát mẻ và lượng mưa từ 1.000 - 1.500 mm/năm.
+ Từ sườn Tây dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ Tây lục địa có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt: Độ ẩm rất thấp, ít mưa (ở trung tâm, lượng mưa dưới 250 mm/năm). Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh.
- Dải đất hẹp phía Nam lục địa: khí hậu cận nhiệt đới: Mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp, lượng mưa dưới 1.000 mm/năm.
- Phía Nam đảo Ta-xma-ni-a: khí hậu ôn đới.
b. Nguyên nhân dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội của Ô-xtrây-li-a:
- Sự du nhập của dân cư từ khắp các châu lục trên thế giới.
- Lịch sử phát triển lãnh thổ khá lâu đời.
-I believe that saving energy at school is very important. To do this, my friends and I always turn off the lights, fans, and computers when they are not in use. We also open the windows to get fresh air and use natural light during the day. These actions help save energy and protect the environment. I feel happy because I can help make my school greener.
1.Students should use online resources for learning.2Although she didn’t speak English well, she traveled alone to the UK.
1The students are doing a science experiment in the lab now.2. Space travel will become affordable for everyone in the future.3 You shouldn't stay up late to watch TV programmes.
Câu 1
Nhân vật chính trong truyện thuộc kiểu nhân vật loài vật.
Câu 2
Học sinh chỉ ra được 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn. Gợi ý trả lời:
– Liệt kê: "Trâu cày, ngựa cưỡi, gà gáy báo thức, chó sủa giữ nhà", "giỗ chạp, tiệc tùng, cưới xin".
– Tương phản (Đối lập): Một bên là các con vật làm việc bằng sức lực hoặc hành động (trâu, ngựa, gà, chó) và một bên là con vật không làm được những việc đó nhưng có đóng góp bằng giá trị thực phẩm/ hy sinh thân mình (heo).
Câu 3
Đặc điểm của truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản:
− Nhân vật chính là loài vật, kiểu nhân vật phổ biến trong truyện ngụ ngôn.
− Câu chuyện có tính chất ngắn gọn, súc tích, tập trung vào một tình huống nhỏ nhưng gợi ý nghĩa lớn.
− Truyện chứa đựng bài học, triết lí nhân sinh: Mọi cá nhân, nếu phát huy đúng vai trò, chức năng thì đều có ích cho tập thể.
− Truyện có thời gian không xác định; không gian là nhà của chủ, nơi nuôi ba con vật.
Câu 4
− Chủ đề: Mỗi cá nhân trong cộng đồng đều có giá trị riêng; nếu biết phát huy đúng chức năng, vai trò thì đều có ích cho cuộc sống chung.
− Căn cứ xác định:
+ Sự kiện chính: Cuộc tranh luận của gà, chó, heo về việc "ai có ích cho chủ".
+ Nhan đề của văn bản.
Câu 5 .
– Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
– Yêu cầu về nội dung: Trình bày quan điểm về bài học khiêm tốn và biết trân trọng sự đóng góp của người khác.
– Gợi ý trả lời:
+ Khiêm tốn là không kiêu căng, biết nhìn nhận đúng khả năng của mình; trân trọng sự đóng góp của người khác là biết công nhận và đánh giá cao những việc làm hữu ích, dù lớn hay nhỏ.
+ Ý nghĩa: Giúp con người sống hoà thuận, gắn bó; giúp bản thân có cơ hội học hỏi và tiến bộ hơn; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, được người khác yêu mến và tin tưởng;…
- Chăm sóc lợn nái:
+) Sau sinh, vệ sinh vùng sinh sản và chuồng trại sạch sẽ, khử trùng định kì.
+) Theo dõi sức khỏe của lợn nái để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
- Chăm sóc lợn con:
+) Đảm bảo lợn con được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ sau sinh.
+) Duy trì nhiệt độ chuồng ổn định, giữ ấm cho lợn con trong mùa lạnh.
- Chăm sóc lợn nái:
+) Sau sinh, vệ sinh vùng sinh sản và chuồng trại sạch sẽ, khử trùng định kì.
+) Theo dõi sức khỏe của lợn nái để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
- Chăm sóc lợn con:
+) Đảm bảo lợn con được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ sau sinh.
+) Duy trì nhiệt độ chuồng ổn định, giữ ấm cho lợn con trong mùa lạnh.
− | \(2 x^{4}\) | \(- 3 x^{3}\) | \(- 3 x^{2}\) | \(+ 6 x\) | \(- 2\)
|
\(x^{2} - 2\) |
\(2 x^{4}\) |
| \(- 4 x^{2}\) |
|
|
\(2 x^{2} - 3 x + 1\) | |
| \(-\) | \(- 3 x^{3}\) | \(+ x^{2}\) | \(+ 6 x\) | \(- 2\) |
|
| \(- 3 x^{3}\) |
| \(+ 6 x\) |
|
| |
|
| \(-\) | \(x^{2}\) |
| \(- 2\) |
|
|
| \(x^{2}\) |
| \(- 2\) |
| |
|
|
|
|
| \(0\) |
|