Lý Thị Bích Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Thị Bích Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

-Phương trình cạnh AC là 4x + 3y - 25 = 0

Các tứ phân vị của mẫu số liệu là :

-Tứ phân vị thứ nhất:Q1=70

-Tứ phân vị thứ hai:Q2=76

-Tứ phân vị thứ ba:Q3=80

Pha sáng và pha tối có sự khác biệt rõ rệt: pha sáng diễn ra ở màng tilakoid lục lạp, cần ánh sáng, dùng nước, ADP, NADP+, tạo ra ATP, NADPH và O2, trong khi pha tối diễn ra ở chất nền (stroma) lục lạp, không cần trực tiếp ánh sáng, dùng CO2, ATP, NADPH, tạo ra chất hữu cơ (glucose), ADP, NADP+. 

Nước muối sinh lí được sử dụng để súc miệng vì nó có tính sát khuẩn nhẹ, giúp loại bỏ vi khuẩn và mảng bám, đồng thời giữ ẩm cho niêm mạc họng, hỗ trợ giảm sưng viêm và ngăn ngừa các bệnh răng miệng, hô hấp. Dung dịch muối có nồng độ 0.9% (nồng độ sinh lý) tạo ra môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và virus. Khi súc miệng, nước muối giúp rửa trôi các tác nhân gây hại bám trên bề mặt răng, nướu và niêm mạc họng. Ngoài ra, tính chất đẳng trương của dung dịch muối sinh lí giúp cân bằng áp suất thẩm thấu, không gây tổn thương hay kích ứng tế bào niêm mạc, làm dịu các mô bị viêm.


a, Phân tử ATP (adenosine triphosphate) được cấu tạo từ ba thành phần chính: bazo nitơ Adenine, đường Ribose và ba nhóm phosphate.

b,Liên kết giữa các nhóm phosphate trong ATP được gọi là liên kết cao năng vì khi các liên kết này bị thủy phân (phá vỡ), một lượng lớn năng lượng được giải phóng, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

1: Vùng nhân (Nucleoid) 2: Màng sinh chất (Plasma membrane) 3: Thành tế bào (Cell wall) 4: Vỏ nhầy (Capsule) 5: Tế bào chất (Cytoplasm) 6: Lông (Pili) 7: Roi (Flagella) Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì? Kích thước nhỏ mang lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế sau: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt (S) và thể tích (V) của tế bào lớn. Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn hơn.

1: Vùng nhân (Nucleoid) 2: Màng sinh chất (Plasma membrane) 3: Thành tế bào (Cell wall) 4: Vỏ nhầy (Capsule) 5: Tế bào chất (Cytoplasm) 6: Lông (Pili) 7: Roi (Flagella) Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì? Kích thước nhỏ mang lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế sau: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt (S) và thể tích (V) của tế bào lớn. Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn hơn.

1: Vùng nhân (Nucleoid) 2: Màng sinh chất (Plasma membrane) 3: Thành tế bào (Cell wall) 4: Vỏ nhầy (Capsule) 5: Tế bào chất (Cytoplasm) 6: Lông (Pili) 7: Roi (Flagella) Kích thước nhỏ đã đem lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế gì? Kích thước nhỏ mang lại cho tế bào nhân sơ những ưu thế sau: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt (S) và thể tích (V) của tế bào lớn. Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng. Nhờ đó, tế bào nhân sơ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn hơn.

Bước 1: Tính tổng số nucleotide (N) Tổng số nucleotide của gene được tính bằng công thức:\(N=\frac{2L}{3.4}\)Trong đó: \(N\) là tổng số nucleotide.\(L\) là chiều dài của gene (đơn vị Å). Thay số vào, ta có:\(N=\frac{2\times 8500}{3.4}=5000\)Vậy tổng số nucleotide của gene là 5000. Bước 2: Tính số lượng từng loại nucleotide (A, T, G, X) Ta có hệ phương trình dựa trên nguyên tắc bổ sung và số liên kết hydrogen: Theo nguyên tắc bổ sung: \(A=T\) và \(G=X\), nên \(2A+2G=N\)Số liên kết hydrogen: \(2A+3G=H\) Với: \(A,T,G,X\) là số lượng từng loại nucleotide.\(H\) là tổng số liên kết hydrogen. Thay các giá trị đã biết vào, ta có hệ phương trình: \(2A+2G=5000\) (Tổng số nucleotide)\(2A+3G=6500\) (Tổng số liên kết hydrogen) Lấy phương trình (2) trừ phương trình (1), ta được:\((2A+3G)-(2A+2G)=6500-5000\)\(G=1500\)Từ đó, ta có: \(G=X=\mathbf{1500}\) nucleotide.Thay \(G=1500\) vào phương trình (1), ta có:\(2A+2\times 1500=5000\)\(2A+3000=5000\)\(2A=2000\)\(A=1000\)\(A=T=\mathbf{1000}\) nucleotide. Đáp án: A = T = 1000G = X = 1500