Hoàng Minh Li

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Minh Li
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong lớp phủ thổ nhưỡng nước ta:

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ, tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

b. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta:

- Do tự nhiên: Biến đổi khí hậu với những hệ quả như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,...

- Do hoạt động của con người: 

+ Khai thác lâm sản.

+ Đốt rừng làm nương rẫy.

+ Nạn du canh, du cư.

+ Sử dụng động - thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống.

+ Đánh bắt thủy sản quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và sản xuất.

+ Sự xâm nhập của các loài ngoại lai.

a. 

- Về nông nghiệp: 

+ Nhà nước cho khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền,… Tuy nhiên do địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân không có ruộng cày cấy. 

+ Hạn hán, lụt lội, mất mùa xảy ra thường xuyên. 

- Về thủ công nghiệp, thương nghiệp:

+ Có điều kiện phát triển, kĩ thuật được cải tiến. 

+ Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. 

+ Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước ngày càng phát triển. 

- Nhiều trung tâm đô thị bị sa sút: Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An.

- Quy định nhà nước như: bế quan toả cảng, tập trung thợ giỏi vào quan xưởng làm cho kinh tế gặp nhiều khó khăn. 

b. Về tình hình xã hội: 

- Đời sống nhân dân cơ cực, mâu thuẫn xã hội gia tăng. 

- Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn. Lực lượng tham gia vào đấu tranh gồm có: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số… 

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1927) ở Nam Định, Thái Bình; của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hoá; của Nông Văn Vân (1833 – 1835) ở Cao Bằng; của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,… Tính từ năm 1802 – 1862, có khoảng 405 cuộc nổi dậy của nông dân. 

=> Chứng tỏ bộ máy nhà nước chưa chăm lo tốt cho đời sống nhân dân, không nhận được sự ủng hộ của nhân dân, đời sống nhân dân khổ cực, khó khăn, tình hình chính trị đất nước không ổn định. 

Trong hình thức học tập E-learning như bạn mô tả, máy tính (và các thiết bị điện tử tương tự) đóng vai trò trung tâm và thiết yếu, là nền tảng để thực hiện toàn bộ quá trình học tập và giảng dạy.

[Sửa]

Một ví dụ điển hình thể hiện sự phát triển của máy tính tác động đến hoạt động giao tiếp, chia sẻ thông tin là sự ra đời và phổ biến của mạng xã hội và các ứng dụng nhắn tin trực tuyến.

1. Thế hệ máy tính đầu tiên (Sử dụng bóng đèn chân không - khoảng 1940s - 1950s)

Tương tác: Chủ yếu là lập trình viên chuyên nghiệp: Chỉ những người có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật mới có thể tương tác với máy tính. Giao diện: Dòng lệnh (command line) rất phức tạp, yêu cầu nhập lệnh bằng mã nhị phân hoặc ngôn ngữ máy. Phương thức nhập liệu: Thường thông qua bảng điều khiển vật lý, thẻ đục lỗ, băng giấy. Đầu ra: Kết quả in ra giấy hoặc hiển thị trên các đèn báo. Tốc độ: Rất chậm và cồng kềnh. Trải nghiệm người dùng: Cực kỳ khó khăn, đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao, không dành cho số đông.

2. Thế hệ thứ hai (Sử dụng bóng bán dẫn - Transistor - khoảng 1950s - 1960s)

Tương tác: Lập trình viên vẫn là đối tượng chính: Tuy nhiên, việc lập trình dễ dàng hơn một chút nhờ các ngôn ngữ lập trình bậc cao đầu tiên (như FORTRAN, COBOL). Giao diện: Vẫn chủ yếu là dòng lệnh, nhưng bớt phức tạp hơn so với thế hệ trước. Phương thức nhập liệu: Bàn phím bắt đầu xuất hiện, bên cạnh thẻ đục lỗ. Đầu ra: Kết quả in ra giấy vẫn phổ biến, màn hình hiển thị bắt đầu được sử dụng nhiều hơn nhưng

3. Thế hệ thứ ba (Sử dụng mạch tích hợp - IC - khoảng 1960s - 1970s)

Tương tác: Giao diện dòng lệnh (CLI) vẫn phổ biến: Nhưng các hệ điều hành bắt đầu quản lý tài nguyên tốt hơn. Xuất hiện các hệ thống chia sẻ  thời gian (Time-sharing systems): Cho phép nhiều người dùng cùng truy cập và tương tác với một máy tính lớn thông qua các thiết bị đầu cuối riêng biệt. Phương thức nhập liệu: Bàn phím và các thiết bị đầu cuối (terminal) trở nên thông dụng hơn. Đầu ra: Màn hình máy tính (CRT) bắt đầu được sử dụng rộng rãi để hiển thị thông tin theo thời gian thực.

4. Thế hệ thứ tư (Sử dụng vi xử lý - Microprocessor - khoảng 1970s - nay)


Em hoàn toàn đồng tình với quan điểm "Phát triển máy tính đã đem lại sự thay đổi cuộc sống của con người". Lý do em đồng tình là vì sự phát triển của máy tính đã tạo ra những tác động sâu sắc và toàn diện trên hầu hết mọi khía cạnh của đời sống con người, cả tích cực lẫn tiêu cực.

Em hoàn toàn đồng tình với quan điểm "Phát triển máy tính đã đem lại sự thay đổi cuộc sống của con người". Lý do em đồng tình là vì sự phát triển của máy tính đã tạo ra những tác động sâu sắc và toàn diện trên hầu hết mọi khía cạnh của đời sống con người, cả tích cực lẫn tiêu cực.

Bàn phím, chuột, máy quét