PHẠM NGỌC HÀ VY
Giới thiệu về bản thân
Tổng số củ cà rốt là: \(n = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100\).
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(15\) cm đến dưới \(16\) cm là:
\(\frac{8}{100} \cdot 100 \% = 8 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(16\) cm đến dưới \(17\) cm là:
\(\frac{17}{100} \cdot 100 \% = 17 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(17\) cm đến dưới \(18\) cm là:
\(\frac{30}{100} \cdot 100 \% = 30 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(18\) cm đến dưới \(19\) cm là:
\(\frac{28}{100} \cdot 100 \% = 28 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(19\) cm đến dưới \(20\) cm là:
\(\frac{12}{100} \cdot 100 \% = 12 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(20\) cm đến dưới \(21\) cm là:
\(\frac{5}{100} \cdot 100 \% = 5 \%\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Chiều dài (cm) | \(\left[\right. 15 ; 16 \left.\right)\) | \(\left[\right. 16 ; 17 \left.\right)\) | \(\left[\right. 17 ; 18 \left.\right)\) | \(\left[\right. 18 ; 19 \left.\right)\) | \(\left[\right. 19 ; 20 \left.\right)\) | \(\left[\right. 20 ; 21 \left.\right)\) |
Tần số tương đối (%) | \(8\) | \(17\) | \(30\) | \(28\) | \(12\) | \(5\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về số lượng cà rốt theo chiều dài:


