Trần Thị Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Đề:
v₀ = 36 km/h
Trong giây thứ 4 đi được 13,5 m
Tìm gia tốc a
Bài giải
Đổi đơn vị:
v0 = 36 km/h = 10 m/s
Quãng đường đi trong giây thứ n:
sₙ = v0 + a(n − 1/2)
Với n = 4:
s4 = v0 + a(4 − 1/2)
s4 = 10 + a(3,5)
Theo đề:
10 + 3,5a = 13,5
3,5a = 3,5
a = 1 m/s^2
Kết luận
a = 1 m/s^2
Đề:
v₀ = 36 km/h
Trong giây thứ 4 đi được 13,5 m
Tìm gia tốc a
Bài giải
Đổi đơn vị:
v0 = 36 km/h = 10 m/s
Quãng đường đi trong giây thứ n:
sₙ = v0 + a(n − 1/2)
Với n = 4:
s4 = v0 + a(4 − 1/2)
s4 = 10 + a(3,5)
Theo đề:
10 + 3,5a = 13,5
3,5a = 3,5
a = 1 m/s^2
Kết luận
a = 1 m/s^2
F = 30 N
μ = 0,2
g = 9,8 m/s^2
Lực ma sát:
Fms = μ.m.g
Fms = 0,2 × 12 × 9,8 = 23,52 N
Hợp lực theo phương ngang:
Fhl = F − Fms
Fhl = 30 − 23,52 = 6,48 N
Gia tốc của vật:
a = Fhl / m
a = 6,48 / 12 = 0,54 m/s^2
Kết luận:
Gia tốc có phương ngang, chiều cùng chiều lực kéo,
a = 0,54 m/s^2
Tính số nucleotide loại T trên mạch 1: Vì mạch 1 có 1150 nucleotide loại A, nên số nucleotide loại T trên mạch 1 sẽ bằng số nucleotide loại A trên mạch 1, tức là 1150.
Tính số nucleotide loại C trên mạch 1: Vì mạch 1 có 890 nucleotide loại G, nên số nucleotide loại C trên mạch 1 sẽ bằng số nucleotide loại G trên mạch 1, tức là 890.
Tính tổng số nucleotide trên mạch 1: Tổng số nucleotide trên mạch1=A+T+G+C 1150+1150+890+890 = 4080.
Tính tổng số nucleotide trong đoạn DNA:
Vì mỗi cặp base (A-T và G-C) tạo thành một liên kết hydrogen, và một cặp base chiếm 3.4 Å, ta có:
Tổng số cặp base = Số liên kết hydrogen / (số liên kết hydrogen trên một cặp base) = 11500 /2 = 5750
Tổng số nucleotide = 2 * Tổng số cặp base = 2 * 575011500Tính số nucleotide loại A và T trong đoạn DNA:
Số liên kết hydrogen giữa A và T là 2.
Số liên kết hydrogen giữa G và C là 3.
Gọi số nucleotide loại A là x, thì số nucleotide loại T cũng là x.
Số nucleotide loại G là y, thì số nucleotide loại C cũng là y.
Ta có:
x + y = 5750 (tổng số cặp base)
2x + 3y = 11500 (tổng số liên kết hydrogen)
Giải hệ phương trình, ta được:
x = 2875 (A và T)
y = 2875 (G và C)
Vậy, số nucleotide loại A = T = 2875 và số nucleotide loại G = C = 2875
Tính số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai:
Trên mạch thứ hai, số nucleotide loại A = số nucleotide loại T trên mạch 1 = 1150
Số nucleotide loại T = số nucleotide loại A trên mạch 1 = 1150
Số nucleotide loại G = số nucleotide loại C trên mạch 1 = 890
Số nucleotide loại C = số nucleotide loại G trên mạch 1 = 890
Lời giải
1. Số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA:
A = T = 2875
G = C = 2875
2. Số nucleotide mỗi loại của mạch thứ hai:
A = 1150
T = 1150
G = 890
C = 890
1. Cấu trúc hóa học của nước:
Nước có công thức hóa học là H2O. Một phân tử nước bao gồm một nguyên tửoxy liên kết với hai nguyên tử hydro. Các nguyên tử trong phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Phân tử nước có cấu trúc hình chữ V, với góc liên kết khoảng 104.5 độ.
2. Lý do nông dân tưới nước vào ruộng mạ trong mùa đông:
Nước có nhiệt dung riêng lớn, có nghĩa là nó có thể hấp thụ và giải phóng nhiệt chậm. Khi tưới nước vào ruộng mạ, nước sẽ hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh vào ban ngày và giải phóng nhiệt vào ban đêm. Điều này giúp giữ ẩm cho cây mạ, bảo vệ chúng khỏi bị chết do sương giá và nhiệt độ quá thấp trong mùa đông. Ngoài ra, nước còn giúp duy trì độ ẩm cho đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây mạ.
Bảng so sánh DNA và RNA:
:
Tiêu chí
DNA (Axit Deoxyribonucleic)
RNA (Axit Ribonucleic)
Đơn phân
Nucleotit loại A, T, G, C
Nucleotit loại A, U, G, C
Số mạch
Thường có 2 mạch xoắn kép
Thường chỉ có 1 mạch đơn
Chức năng
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Tổng hợp protein, đóng vai trò quan trọng trong biểu hiện gen