Lê Cao Anh Đức
Giới thiệu về bản thân
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản
Để thể hiện cơ cấu (tỷ trọng %) của các thành phần trong tổng thể qua 2 năm, loại biểu đồ thích hợp nhất là Biểu đồ tròn (2 hình tròn có bán kính khác nhau nếu tổng sản lượng khác nhau nhiều, hoặc 2 hình tròn bằng nhau nếu quy đổi về 100%).
- Xử lý số liệu (Tính %):
Tỉnh thành | 2016 (nghìn tấn) | 2016 (%) | 2022 (nghìn tấn) | 2022 (%) |
Thanh Hóa | 151,3 | 30,9 | 207,9 | 29,5 |
Nghệ An | 163,2 | 33,3 | 266,8 | 37,8 |
Hà Tĩnh | 38,7 | 7,9 | 55,2 | 7,8 |
Quảng Bình | 61,8 | 12,6 | 93,1 | 13,2 |
Quảng Trị | 24,8 | 5,1 | 35,9 | 5,1 |
TT. Huế | 45,4 | 9,2 | 60,2 | 8,6 |
Tổng | 485,2 | 100,0 | 705,1 | 100,0 |
- Yêu cầu biểu đồ:
- Vẽ 2 hình tròn: Hình tròn năm 2022 nên có bán kính lớn hơn hình tròn năm 2016 để thể hiện sự tăng trưởng về tổng sản lượng (tỷ lệ bán kính tương ứng căn bậc hai của tổng sản lượng).
- Ghi rõ % vào các hình quạt.
- Có chú giải, tên biểu đồ: "Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2016 và 2022".
b. Nhận xét về cơ cấu sản lượng thủy sản
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã xử lý, ta có các nhận xét sau:
- Tổng quan: Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi nhưng không đáng kể, các tỉnh vẫn giữ nguyên thứ hạng về tỷ trọng.
- Tỉnh chiếm tỷ trọng cao nhất: Nghệ An luôn giữ vị trí dẫn đầu và có xu hướng tăng tỷ trọng (từ 33,3% năm 2016 lên 37,8% năm 2022).
- Tỉnh chiếm tỷ trọng thấp nhất: Quảng Trị luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất (khoảng 5,1%).
- Xu hướng thay đổi:
- Tỷ trọng của Nghệ An và Quảng Bình tăng lên.
- Tỷ trọng của Thanh Hóa, Hà Tĩnh, và Thừa Thiên Huế có xu hướng giảm nhẹ.
Thuận lợi về Khoáng sản
Mặc dù không phong phú như vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng vẫn có một số khoáng sản quan trọng làm nguyên liệu cho công nghiệp:
- Than nâu: Có trữ lượng rất lớn (hàng chục tỷ tấn) ở vùng trũng hạ lưu sông Hồng. Đây là nguồn nhiên liệu quan trọng cho các nhà máy nhiệt điện trong tương lai.
- Than đá: Tập trung ở vùng Quảng Ninh (giáp ranh), thuận lợi cho công nghiệp năng lượng.
- Khoáng sản phi kim loại:
- Đá vôi, sét, cao lanh: Trữ lượng lớn, tập trung nhiều ở Ninh Bình, Hà Nam, Hải Dương. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói, gốm sứ).
- Khí tự nhiên: Có ở mỏ Tiền Hải (Thái Bình), cung cấp năng lượng cho công nghiệp địa phương.
Thuận lợi về Nguồn nước
Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đặc biệt là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, mang lại nhiều lợi thế:
- Cung cấp nước sản xuất: Nguồn nước dồi dào đáp ứng nhu cầu khổng lồ cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành cần nhiều nước như dệt nhuộm, chế biến lương thực - thực phẩm, và sản xuất giấy.
- Giao thông đường thủy: Các sông lớn có khả năng giao thông tốt, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm công nghiệp đi các nơi.
- Tiềm năng thủy điện: Mặc dù địa hình bằng phẳng, nhưng các dòng sông lớn chảy qua vùng có tiềm năng xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ và vừa (như thủy điện Hòa Bình, Thác Bà ở thượng nguồn cũng hỗ trợ điều tiết nước và cung cấp điện cho vùng).