Vũ Đức Tùng
Giới thiệu về bản thân
Độ dày màng tế bào (khoảng cách giữa hai mặt): \(d=8\cdot 10^{-9}\,\mathrm{m}\) Hiệu điện thế giữa hai mặt: \(U=0,07\,\mathrm{V}\)
Vì điện trường trong màng tế bào có thể coi là điện trường đều, ta có công thức liên hệ giữa cường độ điện trường \(E\), hiệu điện thế \(U\) và khoảng cách \(d\): \(E=\frac{U}{d}\)
Thay các giá trị đã biết vào công thức: \(E=\frac{0,07}{8\cdot 10^{-9}}\) \(E\approx 8.75\cdot 10^{6}\,\mathrm{V/m}\) .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0}
Điện dung được cho là \(C=99000\,\mathrm{uF}\). Ta chuyển đổi sang đơn vị Fara (F): \(C=99000\times 10^{-6}\,\mathrm{F}=0,099\,\mathrm{F}\) Điện áp tích điện tối đa từ bảng thông số là \(V_{\mathrm{max}}=200\,\mathrm{V}\).
Từ bảng thông số kỹ thuật, điện áp tích điện có dải từ \(10\,\mathrm{V}\) đến \(200\,\mathrm{V}\). Để tính năng lượng tối đa, ta sử dụng điện áp tối đa, \(\mathbf{V=200}\,\mathbf{V}\).
Thay số vào công thức: \(W_{\text{max}}=\frac{1}{2}\times 0.099\times 200^{2}\) \(W_{\text{max}}=\frac{1}{2}\times 0.099\times 40000\) \(W_{\text{max}}=0.099\times 20000\) \(W_{\text{max}}=1980\,\text{J}\) .f5cPye hr{border:1px solid var(--m3c17);border-top:0;margin:32px 0}
A). Khi mới lấy ra, các túi nylon thường dính mép vào nhau do hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong quá trình sản xuất và bảo quản, làm các túi mang điện tích và hút nhau.
Có thể thổi hơi vào miệng túi, làm ẩm tay hoặc chạm túi vào vật kim loại nối đất.
Khi làm ẩm tay hoặc chạm vào vật kim loại, điện tích trên túi bị truyền bớt ra ngoài (trung hòa điện), lực hút tĩnh điện giảm nên các mép túi dễ tách
Ta có: a = 1 mm = 1×10⁻³ m D = 1,25 m λ1 = 0,64 µm ; λ2 = 0,48 µm Vân sáng cùng màu khi: m1λ1 = m2λ2 ⇒ λ1 / λ2 = m2 / m1 = 0,64 / 0,48 = 4 / 3 ⇒ m1 = 3 ; m2 = 4 (nhỏ nhất)
Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân cùng màu gần nhất: y = m1λ1D / a = 3 × 0,64×10⁻⁶ × 1,25 / 10⁻³ = 2,4×10⁻³ m = 2,4 mm
Lắp đặt bộ thí nghiệm, đặt loa ở một đầu ống và nối với máy phát tần số. Cho loa phát âm có tần số xác định. Dịch chuyển pit-tông trong ống, khi âm nghe to nhất thì xảy ra cộng hưởng. Ghi lại các vị trí cộng hưởng liên tiếp của pit-tông và đo khoảng cách giữa chúng.
Khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp bằng nửa bước sóng: ∆L=landa/2=>landa=2∆L Tốc độ truyền âm được tính theo công thức: V=f×landa
Vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài 20cm nên biên độ:
A=20/2=10cm Chu kì dao động T=2 nên tần số góc: w=2π/T=π (rad/s)
Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của quỹ đạo. Khi đó tại t=0: x=0 và vận tốc v<0. Phương trình dao động tổng quát:
X=A cos (wt+phi)