Long Thị Linh
Giới thiệu về bản thân
- Độ dày màng:
d = 8 \times 10^{-9}\,m - Hiệu điện thế:
U = 0,07\,V
Công thức:
E = \frac{U}{d}
E = \frac{0,07}{8 \times 10^{-9}}
E = 8,75 \times 10^6 \,V/m
Đáp án a:
\boxed{E = 8,75 \times 10^6 \,V/m}
b) Tóm tắt – tính lực điện
Tóm tắt:
- q = -3,2 \times 10^{-19}\,C
- E = 8,75 \times 10^6 \,V/m
Công thức lực điện:
F = |q|E
F = 3,2 \times 10^{-19} \times 8,75 \times 10^6
F = 2,8 \times 10^{-12}\,N
- C = 99000\,\mu F = 0,099\,F
- U_{max} = 200\,V
- P_{max} = 2500\,W
- t_{min} = 0,5\,s
a) Tính năng lượng tối đa của tụ
W = \frac{1}{2}CU^2
W = \frac{1}{2} \cdot 0,099 \cdot 200^2
W = 0,0495 \cdot 40000
W = 1980\,J
A: Có thể dùng tay vò hoặc thổi không khí vào túi để tách các mép dính vào nhau.
Tóm tắt:
- q_1 = 1,5\,\mu C
- q_2 = 6\,\mu C
- Khoảng cách hai điện tích: 6\,cm
- Tìm vị trí đặt q_3 để lực tác dụng lên nó bằng 0.
Tính toán:
Vì q_1, q_2 > 0 nên điểm cần tìm nằm giữa hai điện tích.
Gọi khoảng cách từ q_1 đến q_3 là x.
Khi đó:
\frac{kq_1}{x^2} = \frac{kq_2}{(6-x)^2}
Rút gọn:
\frac{1,5}{x^2} = \frac{6}{(6-x)^2}
\frac{1}{x^2} = \frac{4}{(6-x)^2}
(6-x)^2 = 4x^2
6 - x = 2x
6 = 3x
x = 2\,cm
b) Nhận xét:
• GDP tăng liên tục qua các năm.
• 2000 → 151,7 tỉ USD
• 2005 → 288,9 tỉ USD
• 2010 → 417,4 tỉ USD
• Tăng nhanh, năm 2010 cao nhất.
Đặc điểm khí hậu: -Khí hậu đa dạng, phân hóa từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. -Phía Đông chịu ảnh hưởng gió mùa (mưa nhiều). -Phía Tây khô hạn, nhiều hoang mạc. -Miền Bắc lạnh, miền Nam nóng ẩm. Ảnh hưởng đến kinh tế: -Thuận lợi: phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa gạo, lúa mì, cây công nghiệp…). -Khó khăn: thiên tai như bão, lũ, hạn hán ảnh hưởng sản xuất.
Bài 2.
a. Dân cư Nhật Bản có số dân đông nhưng đang giảm, mật độ dân số cao, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng ven biển và đô thị lớn. Tỉ lệ dân thành thị cao, trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống thuộc nhóm cao trên thế giới.
b. Cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản già hóa nhanh, tỉ lệ người già cao trong khi tỉ lệ trẻ em thấp. Điều này làm thiếu lao động trẻ, tăng chi phí an sinh xã hội, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, Nhật Bản có điều kiện phát triển khoa học – công nghệ, tự động hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để giảm bớt tác động tiêu cực.
Bài 2.
a. Dân cư Nhật Bản có số dân đông nhưng đang giảm, mật độ dân số cao, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng ven biển và đô thị lớn. Tỉ lệ dân thành thị cao, trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống thuộc nhóm cao trên thế giới.
b. Cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản già hóa nhanh, tỉ lệ người già cao trong khi tỉ lệ trẻ em thấp. Điều này làm thiếu lao động trẻ, tăng chi phí an sinh xã hội, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, Nhật Bản có điều kiện phát triển khoa học – công nghệ, tự động hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để giảm bớt tác động tiêu cực.
Dân cư Hoa Kỳ phân bố rất không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ. Dân cư tập trung đông ở ven Đại Tây Dương, vùng Ngũ Hồ và ven Thái Bình Dương, đặc biệt là các đô thị lớn như New York, Los Angeles, Chicago, San Francisco. Ngược lại, các vùng núi cao, hoang mạc ở phía Tây và trung tâm nội địa có mật độ dân cư thưa thớt. Dân cư Hoa Kỳ có mức độ đô thị hóa cao, tỉ lệ dân thành thị lớn và mạng lưới đô thị phát triển mạnh.
Gia tăng dân số cơ học ở Hoa Kỳ chủ yếu do nhập cư, là nguồn tăng dân số quan trọng. Dòng người nhập cư mang lại nguồn lao động dồi dào, trẻ và đa dạng về trình độ, góp phần bổ sung lực lượng lao động cho các ngành kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng sản xuất và dịch vụ. Nhập cư còn góp phần làm phong phú đời sống văn hóa – xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường tiêu dùng.
Tuy nhiên, gia tăng dân số cơ học cũng gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như sức ép lên việc làm, nhà ở, giao thông, y tế và giáo dục tại các đô thị lớn. Đồng thời, sự chênh lệch về trình độ, thu nhập và hòa nhập xã hội giữa các nhóm dân cư nhập cư và dân bản địa có thể làm nảy sinh một số vấn đề xã hội. Nhìn chung, gia tăng dân số cơ học có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Hoa Kỳ, vừa tạo động lực phát triển vừa đặt ra nhiều thách thức cần giải quyết.
Dân cư Hoa Kỳ phân bố rất không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ. Dân cư tập trung đông ở ven Đại Tây Dương, vùng Ngũ Hồ và ven Thái Bình Dương, đặc biệt là các đô thị lớn như New York, Los Angeles, Chicago, San Francisco. Ngược lại, các vùng núi cao, hoang mạc ở phía Tây và trung tâm nội địa có mật độ dân cư thưa thớt. Dân cư Hoa Kỳ có mức độ đô thị hóa cao, tỉ lệ dân thành thị lớn và mạng lưới đô thị phát triển mạnh.
Gia tăng dân số cơ học ở Hoa Kỳ chủ yếu do nhập cư, là nguồn tăng dân số quan trọng. Dòng người nhập cư mang lại nguồn lao động dồi dào, trẻ và đa dạng về trình độ, góp phần bổ sung lực lượng lao động cho các ngành kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng sản xuất và dịch vụ. Nhập cư còn góp phần làm phong phú đời sống văn hóa – xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường tiêu dùng.
Tuy nhiên, gia tăng dân số cơ học cũng gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như sức ép lên việc làm, nhà ở, giao thông, y tế và giáo dục tại các đô thị lớn. Đồng thời, sự chênh lệch về trình độ, thu nhập và hòa nhập xã hội giữa các nhóm dân cư nhập cư và dân bản địa có thể làm nảy sinh một số vấn đề xã hội. Nhìn chung, gia tăng dân số cơ học có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Hoa Kỳ, vừa tạo động lực phát triển vừa đặt ra nhiều thách thức cần giải quyết.
1. Bố trí thí nghiệm
- Đặt loa ở đầu trên của ống trụ, nối loa với máy phát tần số.
- Pít-tông đặt trong ống, có thể kéo lên xuống để thay đổi chiều dài cột không khí.
2. Tiến hành đo
- Cho máy phát phát sóng âm hình sin với tần số f cố định.
- Dịch chuyển pít-tông từ từ, lắng nghe âm trong ống.
- Ghi lại các vị trí pít-tông khi âm nghe to nhất (cộng hưởng liên tiếp).
3. Xử lí kết quả