Vi Thị Huyền Lệ
Giới thiệu về bản thân
E=Ud𝐸=𝑈𝑑
Trong đó:
- U=0,07V𝑈=0,07𝑉 (Hiệu điện thế giữa hai mặt màng).
- d=8⋅10-9m𝑑=8⋅10−9𝑚 (Độ dày của màng tế bào).
E=0,078⋅10-9=8.750.000(V/m)=8,75⋅106(V/m)𝐸=0,078⋅10−9=8.750.000(𝑉/𝑚)=8,75⋅106(𝑉/𝑚) Kết luận: Cường độ điện trường trong màng tế bào rất lớn, đạt 8,75⋅106V/m8,75⋅106𝑉/𝑚.
b. Xác định chiều của lực điện và độ lớn lực tác dụng lên ion âm 1. Chiều của lực điện:
- Mặt trong của màng mang điện âm, mặt ngoài mang điện dương.
- Vectơ cường độ điện trường E⃗𝐸⃗ luôn hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp (từ dương sang âm), tức là hướng từ ngoài vào trong.
- Vì ion mang điện tích âm ( q<0𝑞<0), nên lực điện F⃗𝐹⃗tác dụng lên nó sẽ ngược chiều với E⃗𝐸⃗. Do đó, lực điện sẽ hướng từ trong ra ngoài.
Lực điện tác dụng lên ion âm được tính theo công thức:
F=|q|⋅E𝐹=|𝑞|⋅𝐸
Trong đó:
- |q|=3,2⋅10-19C|𝑞|=3,2⋅10−19𝐶.
- E=8,75⋅106V/m𝐸=8,75⋅106𝑉/𝑚.
F=3,2⋅10-19⋅8,75⋅106=2,8⋅10-12(N)𝐹=3,2⋅10−19⋅8,75⋅106=2,8⋅10−12(𝑁) Kết luận: Độ lớn lực điện tác dụng lên ion là 2,8⋅10-12N2,8⋅10−12𝑁.
W=12CU2𝑊=12𝐶𝑈2
Trong đó:
- Điện dung C=99000uF=99000⋅10-6F=0,099F𝐶=99000𝑢𝐹=99000⋅10−6𝐹=0,099𝐹.
- Điện áp tích điện tối đa Umax=200V𝑈𝑚𝑎𝑥=200𝑉.
Wmax=12⋅0,099⋅2002=12⋅0,099⋅40000=1980(J)𝑊𝑚𝑎𝑥=12⋅0,099⋅2002=12⋅0,099⋅40000=1980(𝐽) 2. Tính năng lượng điện giải phóng sau mỗi lần hàn Theo đề bài, công suất hàn đạt tối đa khi thời gian phóng điện là ngắn nhất.
- Công suất hàn tối đa Pmax=2500W𝑃𝑚𝑎𝑥=2500𝑊.
- Trong kĩ thuật hàn phóng điện tụ (Capacitor Discharge), thời gian phóng điện cực ngắn, thường dao động từ 1ms1𝑚𝑠 đến 3ms3𝑚𝑠 ( 0,001s0,001𝑠 đến 0,003s0,003𝑠).
- Tuy nhiên, thông số "Thời gian 0,5 - 3 s/lần" trong bảng thường dùng để chỉ chu kỳ làm việc (tổng thời gian nạp và phóng). Để tính toán dựa trên dữ liệu bài toán cung cấp về sự "tối đa" và "ngắn nhất", ta xét thời gian phóng điện ngắn nhất được ghi nhận trong các tài liệu kỹ thuật của dòng máy này là tmin=1ms=0,001s𝑡𝑚𝑖𝑛=1𝑚𝑠=0,001𝑠. GYS +2
Whp=Pmax⋅tmin=2500⋅0,001=2,5(J)𝑊ℎ𝑝=𝑃𝑚𝑎𝑥⋅𝑡𝑚𝑖𝑛=2500⋅0,001=2,5(𝐽) 3. Tính tỉ lệ phần trăm năng lượng giải phóng Tỉ lệ phần trăm giữa năng lượng giải phóng so với năng lượng tích lũy tối đa:
H=WhpWmax⋅100%=2,51980⋅100%≈0,126%𝐻=𝑊ℎ𝑝𝑊𝑚𝑎𝑥⋅100%=2,51980⋅100%≈0,126% (Lưu ý: Trong thực tế, tùy thuộc vào kích thước bu-lông, điện áp nạp U𝑈 sẽ được điều chỉnh thấp hơn 200V200𝑉 để năng lượng giải phóng phù hợp với mối hàn, tránh làm thủng vật liệu mỏng). Đáp án:
- a. Năng lượng tích trữ tối đa là 1980 J.
- b. Năng lượng giải phóng chiếm khoảng 0,126%năng lượng tích lũy tối đa (tính với thời gian phóng 1ms1𝑚𝑠).
Để tách mép túi nylon dính nhau, người ta thường xoa nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau (hoặc làm ẩm đầu ngón tay) rồi kẹp vào mép túi và vê nhẹ. Mép túi sẽ nhanh chóng tách ra. Giải thích:
- Lực ma sát: Khi túi mới, các bề mặt nylon rất phẳng và khít, tạo ra lực hút phân tử hoặc áp suất khí quyển ép chặt hai lớp túi. Việc vê nhẹ tạo ra lực ma sát trượt, phá vỡ sự liên kết bề mặt này.
- Độ ẩm và bám dính: Làm ẩm tay giúp tăng độ bám dính giữa da tay và lớp nylon, giúp lực truyền từ tay lên lớp nylon ngoài cùng mạnh hơn lực dính giữa hai mặt túi, từ đó kéo chúng trượt lên nhau và tách ra.
- Hiện tượng tĩnh điện: Đôi khi các túi dính nhau do tĩnh điện. Việc chạm tay vào cũng giúp trung hòa bớt điện tích, làm giảm lực hút giữa các lớp.
b. Giải bài toán điện tích Tóm tắt:
- q1=1,5μC=1,5⋅10-6C𝑞1=1,5𝜇𝐶=1,5⋅10−6𝐶
- q2=6μC=6⋅10-6C𝑞2=6𝜇𝐶=6⋅10−6𝐶
- Khoảng cách AB=r=6cm𝐴𝐵=𝑟=6𝑐𝑚
- Tìm vị trí và giá trị q3𝑞3 để lực tổng hợp F⃗3=0𝐹⃗3=0.
- Vị trí của q3𝑞3:
Để lực điện tác dụng lên q3𝑞3 bằng 00 ( F⃗13+F⃗23=0𝐹⃗13+𝐹⃗23=0), thì F⃗13𝐹⃗13 và F⃗23𝐹⃗23 phải ngược chiều và cùng độ lớn. Vì q1,q2𝑞1,𝑞2 cùng dấu nên q3𝑞3 phải nằm trên đường thẳng nối AB𝐴𝐵 và nằm trong khoảng AB𝐴𝐵.
Gọi x𝑥 là khoảng cách từ q1𝑞1 đến q3𝑞3 ( 0<x<60<𝑥<6):
F13=F23⇔k|q1q3|x2=k|q2q3|(r−x)2𝐹13=𝐹23⇔𝑘|𝑞1𝑞3|𝑥2=𝑘|𝑞2𝑞3|(𝑟−𝑥)2 ⇒|q1|x2=|q2|(r−x)2⇒1,5x2=6(6−x)2⇒|𝑞1|𝑥2=|𝑞2|(𝑟−𝑥)2⇒1,5𝑥2=6(6−𝑥)2 ⇒(6−x)2x2=61,5=4⇒6−xx=2⇒6−x=2x⇒x=2cm⇒(6−𝑥)2𝑥2=61,5=4⇒6−𝑥𝑥=2⇒6−𝑥=2𝑥⇒𝑥=2𝑐𝑚Vậy q3𝑞3 nằm cách q1𝑞1 một khoảng 2 cm và cách q2𝑞2một khoảng 4 cm. - Giá trị của q3𝑞3:
Đề bài chỉ yêu cầu lực tác dụng lên q3𝑞3 bằng 0. Theo phương trình trên, q3𝑞3 bị triệt tiêu ở cả hai vế. Do đó, q3𝑞3 có giá trị tùy ý (dương, âm hoặc bằng 0 đều thỏa mãn). - Hình minh họa:
- Vẽ đoạn thẳng AB=6cm𝐴𝐵=6𝑐𝑚.
- Điểm A𝐴 đặt q1𝑞1, điểm B𝐵 đặt q2𝑞2.
- Điểm C𝐶 (vị trí q3𝑞3) nằm giữa AB𝐴𝐵, cách A𝐴 một đoạn 2cm2𝑐𝑚.
- Vẽ hai vectơ lực F⃗13𝐹⃗13 và F⃗23𝐹⃗23 tại C𝐶 đối nhau (độ dài bằng nhau, hướng ngược nhau).
a. Vẽ biểu đồ:
b. Nhận xét:
- Nhìn chung, quy mô GDP của Nam Phi đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2000 - 2020. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đồng đều và có sự biến động trong giai đoạn sau năm 2010:
+ Trong giai đoạn 2000 - 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng tăng trưởng khá mạnh: Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP của Nam Phi đã tăng từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, tức là tăng hơn 2,7 lần.
+ Sau năm 2010, quy mô GDP của Nam Phi có xu hướng biến động và suy giảm nhẹ: Từ năm 2010 đến năm 2020, GDP của Nam Phi đã giảm từ 417,4 tỉ USD xuống còn 338,0 tỉ USD.
Khí hậu:
- Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới.
- Phân hoá rõ rệt: Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, mưa ít. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
=> Thuận lợi: Tạo điều kiện để đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
=> Khó khăn: Gây nhiều khó khăn ở các vùng có khí hậu lục địa khắc nghiệt.
* Sông ngòi:
- Nhiều sông lớn như: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang, Hắc Long Giang,…
=> Bồi đắp nên các đồng bằng lớn; thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá; là nguồn thuỷ năng lớn, cung cấp nước.
- Nhiều hồ lớn như: Động Đình, Thái Hồ,...
=> Là nơi dự trữ nguồn nước ngọt quan trọng, có nhiều giá trị về nông nghiệp và du lịch
a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản:
- Quy mô dân số lớn nhưng số dân hiện nay đang có xu hướng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.
- Phân bố dân cư:
+ Mật độ dân số: cao (338 người/km2 năm 2020).
+ Dân cư phân bố không đều:
- Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển.
- Nơi dân cư tập trung đông nhất là phía đông và phía nam đảo Hôn Su. Mật độ dân cư cao nhất và có nhiều đô thị lớn, đông dân nhất.
- Nơi dân cư phân bố thưa nhất là đảo Hô-cai-đô. Mật độ dân số thấp nhất và ít đô thị đông dân nhất.
- Tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh, nhiều đô thị đông dân nối với nhau thành dải đô thị lớn.
- Dân tộc: chủ yếu là người Nhật (Ya-ma-to). Các dân tộc khác: Riu-kiu và Ai-nu chiếm tỉ trọng nhỏ.
- Tôn giáo: 2 tôn giáo chính: đạo Shin-to (Thần đạo) và đạo Phật.
b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản:
- Tích cực: Lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều lao động có chuyên môn và tay nghề cao,...
- Tiêu cực: Suy giảm dân số; thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí phúc lợi chăm sóc sức khỏe cho người già lớn, giảm tính năng động của nền kinh tế,...
Vùng kinh tế Trung ương:
- Chiếm khoảng 2,8% diện tích cả nước.
- Nằm ở trung tâm phần châu Âu của Liên bang Nga.
- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. Các ngành công nghiệp chủ yếu là dệt may, hóa chất và chế tạo máy.
- Các thành phố lớn: Mát-xcơ-va, Xmô-len, Tu-la,...
* Vùng kinh tế Viễn Đông:
- Chiếm khoảng 40,6% diện tích cả nước.
- Giàu tài nguyên thiên nhiên, nhất là than và rừng.
- Các hoạt động kinh tế chính là khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, khai thác và chế biến thuỷ sản.
- Các thành phố lớn: Vla-đi-vô-xtốc, Kha-ba-rốp,...
Quy mô GDP lớn nhất thế giới (GDP hơn 20 800 tỉ USD chiếm 24,6% GDP thế giới năm 2020)
- GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới (GDP/người hơn 63 nghìn USD năm 2020).
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (hơn 80% năm 2020); nông nghiệp – lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng rất thấp (0,9% năm 2020).
- Nhiều ngành kinh tế đứng đầu thế giới, nhất là lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin, hàng không – vũ trụ, dược phẩm, thương mại (nội thương, ngoại thương); tài chính ngân hàng, xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới.
- Có vai trò quan trọng trong nhiều tổ chức, diễn đàn kinh tế thế giới và có ảnh hưởng lớn tới kinh tế các nước trên thế giới.
- Trình độ phát triển kinh tế đứng đầu thế giới, chuyên môn hóa cao,...
Quy mô GDP lớn nhất thế giới (GDP hơn 20 800 tỉ USD chiếm 24,6% GDP thế giới năm 2020)
- GDP bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới (GDP/người hơn 63 nghìn USD năm 2020).
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (hơn 80% năm 2020); nông nghiệp – lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng rất thấp (0,9% năm 2020).
- Nhiều ngành kinh tế đứng đầu thế giới, nhất là lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin, hàng không – vũ trụ, dược phẩm, thương mại (nội thương, ngoại thương); tài chính ngân hàng, xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới.
- Có vai trò quan trọng trong nhiều tổ chức, diễn đàn kinh tế thế giới và có ảnh hưởng lớn tới kinh tế các nước trên thế giới.
- Trình độ phát triển kinh tế đứng đầu thế giới, chuyên môn hóa cao,...
2,4mm