Lộc Thị Huế
Giới thiệu về bản thân
a. Cường độ điện trường trong màng tế bào là: E = U d = 0 , 07 8.1 0 − 9 = 8 , 75.1 0 6 E= d U = 8.10 −9 0,07 =8,75.10 6 V/m b. Điện trường trong màng tế bào sẽ ảnh hưởng từ phía ngoài vào trong. Vì lực tác dụng lên ion âm ngược chiều với cường độ điện trường nên lực điện sẽ đẩy ion âm ra phía ngoài tế bào. Độ lớn của lực điện bằng: F = q E = 3 , 2.1 0 − 19 . 8 , 75.1 0 6 = 28.1 0 − 13 F=qE=3,2.10 −19 .8,75.10 6 =28.10 −13 N
Năng lượng tối đa mà bộ tụ tích trữ được là 1980J
Năng lượng điện giải phóng sau mỗi lần hàn chiếm khoảng 63,13% năng lượng điện đã tích lũy.
a) Có thể xoa nhẹ hai mép túi hoặc làm ẩm tay rồi tách túi. Vì các túi nylon bị nhiễm điện do cọ xát nên hút dính vào nhau; khi làm ẩm, điện tích bị trung hòa nên túi dễ tách ra.
b)
Để lực điện tác dụng lên q_3 bằng 0 thì q_3 phải đặt trên đường thẳng nối q_1, q_2, ở ngoài đoạn nối hai điện tích và gần điện tích nhỏ hơn q_1. Vị trí cách q_1 6 cm về phía ngoài (cách q_2 12 cm). Giá trị q_3 tùy ý (vì điều kiện cân bằng không phụ thuộc độ lớn của q_3).
Dựa vào bảng số liệu, quy mô GDP của Nam Phi giai đoạn 2000–2020 có sự biến động rõ rệt. Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP tăng nhanh, từ 151,7 tỉ USD lên 417,4 tỉ USD, cho thấy nền kinh tế phát triển mạnh trong giai đoạn này. Đến năm 2015, GDP giảm xuống còn 346,7 tỉ USD. Năm 2020 tiếp tục giảm nhẹ còn 338,0 tỉ USD. Như vậy, quy mô GDP của Nam Phi tăng mạnh trong giai đoạn 2000–2010, sau đó có xu hướng giảm dần từ 2010 đến 2020.
Trung Quốc có khí hậu phân hóa đa dạng do lãnh thổ rộng lớn. Phần lớn nằm trong đới ôn hòa, phía nam mang tính chất cận nhiệt và nhiệt đới. Khí hậu chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa châu Á nên mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, còn mùa đông lạnh và khô; lượng mưa giảm dần từ đông nam vào tây bắc. Sông ngòi Trung Quốc khá phát triển, nhiều sông lớn bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng và chảy theo hướng tây – đông ra biển, tiêu biểu như Trường Giang và Hoàng Hà. Khí hậu và hệ thống sông ngòi đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, cung cấp nước tưới, phát triển giao thông đường thủy và thủy điện. Tuy nhiên, thiên tai như lũ lụt, hạn hán và bão cũng thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống kinh tế – xã hội.
a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân cư Nhật Bản có những đặc điểm nổi bật và khá đặc thù so với nhiều quốc gia khác trên thế giới: Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (hơn 123 triệu người tính đến năm 2024), tuy nhiên dân số đang trong xu hướng giảm dần. Tốc độ gia tăng dân số: Rất thấp và đã xuống mức âm. Tỉ lệ sinh thấp kỷ lục là một vấn đề nan giải của quốc gia này. Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ lệ người già (trên 65 tuổi) rất cao và không ngừng tăng, trong khi tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm. Phân bố dân cư: Tập trung mật độ rất cao tại các vùng đồng bằng ven biển, đặc biệt là dải đô thị dọc Thái Bình Dương (như vùng Kantō với thủ đô Tokyo). Vùng núi phía trong dân cư thưa thớt hơn. Chất lượng dân cư: Rất cao. Người dân Nhật Bản nổi tiếng với sự cần cù, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và trình độ học vấn thuộc hàng top đầu thế giới. Tuổi thọ trung bình của người dân Nhật Bản cũng cao nhất thế giới. b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đến phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu dân số già mang lại những thách thức cực kỳ lớn cho Nhật Bản: Đối với Kinh tế: Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây ra tình trạng thiếu nhân công trầm trọng trong nhiều ngành nghề, làm tăng chi phí nhân công. Giảm sức cạnh tranh: Lực lượng lao động trẻ giảm khiến sự sáng tạo và tiếp thu công nghệ mới có thể bị chậm lại, gây áp lực lên tốc độ tăng trưởng GDP. Gánh nặng ngân sách: Chính phủ phải chi một khoản khổng lồ cho hệ thống phúc lợi xã hội, lương hưu và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. Đối với Xã hội: Áp lực lên hệ thống y tế: Nhu cầu về dịch vụ y tế và điều dưỡng cho người già tăng cao vượt quá khả năng đáp ứng hiện tại. Thay đổi cấu trúc gia đình: Tình trạng "cô đơn" ở người già gia tăng, áp lực chăm sóc cha mẹ già đè nặng lên vai những người trẻ ít ỏi. Nguy cơ suy giảm bản sắc: Để bù đắp lao động, Nhật Bản phải nới lỏng chính sách nhập cư, dẫn đến những thách thức về hòa nhập văn hóa và quản lý xã hội.
1. Vùng kinh tế Trung ương (Vùng lõi) Đây là vùng kinh tế lâu đời và phát triển nhất của Liên bang Nga. Vị trí: Nằm ở phần phía Tây (châu Âu), tập trung quanh thủ đô Mát-xcơ-va. Kinh tế: Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học và giáo dục lớn nhất cả nước. Công nghiệp: Tập trung nhiều ngành công nghiệp hiện đại và truyền thống như chế tạo máy, hóa chất, dệt may và thực phẩm. Sản lượng công nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao. Nông nghiệp: Phát triển mạnh việc cung cấp thực phẩm cho các đô thị lớn. Giao thông: Là đầu mối giao thông khổng lồ, kết nối mọi miền đất nước. 2. Vùng kinh tế Viễn Đông Đây là vùng giàu tài nguyên nhưng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Vị trí: Nằm ở phía Đông cực đông của đất nước, giáp với Thái Bình Dương. Tài nguyên: Cực kỳ phong phú về khoáng sản (vàng, kim cương, sắt, than đá), lâm sản (rừng taiga) và hải sản. Kinh tế: Phát triển mạnh các ngành khai thác khoáng sản, khai thác và chế biến gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản. Tiềm năng: Đây là "cửa ngõ" để Liên bang Nga mở rộng quan hệ với các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Hiện nay, Nga đang có nhiều chính sách ưu tiên để thu hút đầu tư vào vùng này.
Đặc điểm phân bố dân cư Hoa Kỳ Dân cư phân bố không đều. Tập trung đông ở ven biển phía Đông, phía Tây, vùng Hồ Lớn và các đô thị lớn. Thưa dân ở miền núi, cao nguyên, vùng nội địa phía Tây và trung tâm. Dân cư có xu hướng dịch chuyển về phía Tây và phía Nam. 2. Ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học (nhập cư) đến phát triển kinh tế – xã hội Tác động tích cực: Bổ sung nguồn lao động trẻ, có trình độ, thúc đẩy sản xuất và đổi mới công nghệ. Tăng quy mô thị trường tiêu thụ, góp phần phát triển kinh tế. Làm đa dạng văn hóa, nâng cao sức sáng tạo xã hội. Tác động tiêu cực: Gây áp lực lên việc làm, nhà ở, giao thông và an sinh xã hội. Phát sinh một số vấn đề xã hội ở các đô thị lớn.
Hoa kì là nền kinh tế hàng đầu thế giới :
GDP luôn ở mức cao trên thế giới gần 21 nghìn tỉ USD
GDP bình quân đầu người 63593 USD 2020
Trình độ phát triển kinh tế đứng hàng đầu thế giới
Nhiều sản phẩm chiếm vị trí hàng đầu thế giới
Trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ lớn chiếm khoảng 8,5% (2020)
Dẫn đầu thế giới về lĩnh vực trao đổi thương mại tài sản trí tuệ
\(3*0.8*10^{}\)