Bùi Xuân Mai
Giới thiệu về bản thân
Khoảng cách cần tìm là 2,4 mm.
Các bước tiến hành thí nghiệm
- Lắp đặt thí nghiệm:
- Đặt ống trụ nằm ngang trên giá đỡ.
- Gắn loa nhỏ vào một đầu ống, đầu còn lại là pit-tông có thể di chuyển.
- Nối loa với máy phát tần số sin.
- Tiến hành đo:
- Bật máy phát tần số, chọn một tần số \(f\) cố định.
- Di chuyển pit-tông từ từ trong ống để thay đổi chiều dài cột không khí.
- Tại những vị trí nhất định, nghe thấy âm phát ra to nhất (cộng hưởng).
- Ghi lại các vị trí pit-tông tương ứng với các lần âm to nhất liên tiếp.
Cách xử lí kết quả
- Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp ứng với sự thay đổi chiều dài cột không khí:
\(\Delta l = \frac{\lambda}{2}\) - Tính bước sóng:
\(\lambda = 2 \Delta l\) - Tính tốc độ truyền âm trong môi trường:
\(v = f \lambda\) - Có thể đo nhiều lần với các cặp vị trí cộng hưởng khác nhau rồi lấy giá trị trung bình để giảm sai số.
Ta có:
| 2SO 2 (g) | + | O 2 (g) | ⇌ | 2SO 3 (g) |
Ban đầu (M): | 0,4 |
| 0,6 |
|
|
Phản ứng (M): | 0,3 |
| 0,15 |
| 0,3 |
Cân bằng (M): | 0,1 |
| 0,45 |
| 0,3 |
⇒ Hằng số cân bằng của phản ứng: \(K_{C} = \frac{\left(\left[\right. S O_{3} \left]\right.\right)^{2}}{\left(\left[\right. S O_{2} \left]\right.\right)^{2} \left[\right. O_{2} \left]\right.} = \frac{0 , 3^{2}}{0 , 1^{2} . 0 , 45} = 20\).
Ta có:
| 2SO 2 (g) | + | O 2 (g) | ⇌ | 2SO 3 (g) |
Ban đầu (M): | 0,4 |
| 0,6 |
|
|
Phản ứng (M): | 0,3 |
| 0,15 |
| 0,3 |
Cân bằng (M): | 0,1 |
| 0,45 |
| 0,3 |
⇒ Hằng số cân bằng của phản ứng: \(K_{C} = \frac{\left(\left[\right. S O_{3} \left]\right.\right)^{2}}{\left(\left[\right. S O_{2} \left]\right.\right)^{2} \left[\right. O_{2} \left]\right.} = \frac{0 , 3^{2}}{0 , 1^{2} . 0 , 45} = 20\).
- Từ kết quả phân tích nguyên tố chất X ⇒ X có công thức đơn giản nhất là CH2O.