Sằm Thị Minh Bạch

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Sằm Thị Minh Bạch
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Các nguồn lực phát triển kinh tế và tác động của vị trí địa lí Answer: Các nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn, thị trường, v.v. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn trong trao đổi và tiếp cận giữa các vùng, các quốc gia. Các nguồn lực phát triển kinh tế được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau, bao gồm: Theo nguồn gốc: Vị trí địa lí: Vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông. Tự nhiên: Đất đai, khí hậu, nước, biển, khoáng sản, sinh vật. Kinh tế - xã hội: Dân số, nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học - kĩ thuật, công nghệ, đường lối chính sách. Theo phạm vi lãnh thổ: Nguồn lực trong nước: Tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, khoa học - công nghệ, lịch sử - văn hoá. Nguồn lực nước ngoài: Vốn đầu tư, lao động, tri thức, kinh nghiệm quản lí. Tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế: Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, tiếp cận thị trường quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển các ngành kinh tế biển, du lịch (ví dụ: quốc gia giáp biển, nằm trên các tuyến đường hàng hải quan trọng). Khó khăn: Gây cản trở trong việc trao đổi kinh tế, vận chuyển hàng hóa, và hợp tác phát triển (ví dụ: quốc gia không giáp biển, nằm ở vùng sâu vùng xa). Tóm lại, vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế hoặc bất lợi cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia hoặc khu vực.


Giải thích chi tiết: Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp, quyết định loại cây trồng và vật nuôi phù hợp với từng vùng. Khí hậu và nguồn nước định hình sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, tạo nên các vùng chuyên canh đặc trưng và quyết định tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp. Địa hình ảnh hưởng đến quy mô và phương thức canh tác (ví dụ: ruộng bậc thang ở vùng núi). Sự đa dạng của các nhân tố tự nhiên dẫn đến sự đa dạng của các sản phẩm nông nghiệp và sự phân bố khác nhau của các vùng sản xuất nông nghiệp trên thế giới.

Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế Tiêu chí Cơ cấu kinh tế theo ngành Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ Cơ sở hình thành Phân loại hoạt động sản xuất thành các nhóm lớn (khu vực) và nhóm nhỏ hơn (ngành). Dựa trên chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại. Phân bổ hoạt động kinh tế theo các khu vực địa lý, dựa trên đặc điểm dân cư, tài nguyên, địa hình. Phân loại Gồm 3 khu vực chính: Nông - lâm - ngư nghiệp (Khu vực I), Công nghiệp - Xây dựng (Khu vực II), và Dịch vụ (Khu vực III). Gồm các thành phần: Kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Gồm các cấp độ: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh/thành phố, v.v. Đặc điểm Là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế. Các thành phần kinh tế tác động qua lại lẫn nhau. Có mối quan hệ chặt chẽ với cơ cấu ngành và điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng.