Hoàng Hải Ngọc
Giới thiệu về bản thân
1. Các lực tác dụng lên vật:
◦ Lực kéo \vec{F} có độ lớn F = 30, \mathrm{N} theo phương ngang.
◦ Lực ma sát trượt \vec{F}_{ms} ngược chiều với lực kéo.
◦ Trọng lực \vec{P} hướng xuống.
◦ Phản lực \vec{N} của sàn tác dụng lên vật, hướng lên.
2. Tính lực ma sát trượt:
◦ Độ lớn của lực ma sát trượt là F_{ms} = μN, với μ = 0,2 là hệ số ma sát trượt và N là độ lớn của phản lực.
◦ Vì vật nằm trên mặt sàn ngang và không chuyển động theo phương thẳng đứng, nên N = P = mg, với m = 12, \mathrm{kg} là khối lượng của vật và g = 9,8, \mathrm{m/s^{2}} là gia tốc trọng trường.
◦ Vậy, N = 12 × 9,8 = 117,6, \mathrm{N}.
◦ Do đó, F_{ms} = 0,2 × 117,6 = 23,52, \mathrm{N}.
3. Áp dụng định luật II Newton:
◦ Theo phương ngang, ta có: F-F_{ms} = ma, với a là gia tốc của vật.
◦ 30-23,52 = 12a
◦ 6,48 = 12a
◦ a = \frac{6,48}{12} = 0,54, \mathrm{m/s^{2}}
4. Kết luận:
◦ Phương: Gia tốc của vật có phương ngang.
◦ Chiều: Gia tốc của vật cùng chiều với lực kéo.
◦ Độ lớn: Gia tốc của vật là 0,54, \mathrm{m/s^{2}}
Thời gian rơi tự do của viên đá là
2giây𝟐giây
.
Thời gian rơi tự do của viên đá là
2giây𝟐giây.
Thời gian rơi tự do của viên đá là
2giây𝟐giây.