Nguyễn Diệu My
Giới thiệu về bản thân

Các lực tác dụng lên thùng: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực đẩy \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Coi thùng như một chất điểm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\left{\right. F_{x} = F - F_{m s} = m a \\ F_{y} = N - P = 0\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 40.9 , 8 = 392\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{160 - 137 , 2}{40} = 0 , 57\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớn 0,604 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
v0=36km/h=10m/s
Quãng đường vật đi được trong 3 giây đầu tiên là: \(s_{3} = \text{v}_{0} t_{3} + \frac{1}{2} a t_{3}^{2} = \text{v}_{0} . 3 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 3^{2} \left.\right) = 3 \text{v}_{0} + \frac{9}{2} a\)
Quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu tiên là: \(s_{4} = \text{v}_{0} t_{4} + \frac{1}{2} a t_{4}^{2} = \text{v}_{0} . 4 + \frac{1}{2} . a . \left(\right. 4^{2} \left.\right) = 4 \text{v}_{0} + 8 a\)
Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là: \(\Delta s = s_{4} - s_{3} = \text{v}_{0} + \frac{7}{2} a\)
\(\Rightarrow a = \frac{\Delta s - \text{v}_{0}}{\frac{7}{2}} = \frac{13 , 5 - 10}{\frac{7}{2}} = 1\) m/s2
AB = 4 m; OA = 1 m; OB = 3 m
F1 = 20 N; F2 = 100 N; F3 = 160 N
Theo quy tắc moment lực (thanh AB nằm cân bằng khi tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng với tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ), ta có:
\(M_{A} + M_{C} = M_{B}\)
\(\Rightarrow F_{1} . O A + F_{3} . O C = F_{2} . O B\)
\(\Rightarrow O C = \frac{F_{2} . O B - F_{1} . O A}{F_{3}} = \frac{100.3 - 20.1}{160} = 1 , 75\) m
Các lực tác dụng lên vật: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực kéo \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\begin{cases}Fx=F-Fms=ma\\ Fy=N-P=0\end{cases}\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 12.9 , 8 = 117 , 6\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 2.117 , 6 = 23 , 52\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{30 - 23 , 52}{12} = 0 , 54\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớn 0,54 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
v\(\)o = 64,8 km/h = \(\frac{64,8}{3,6}\) = 18 m/s
v = 54 km/h = \(\frac{54}{3,6}\) = 15 m/s
a = \(\frac{v-vo}{t}\) = \(\frac{15-18}{10}\) = -0,3 m/\(s^2\)
a) Thời gian để đạt vận tốc 36 km/h là:
v = 36 km/h = \(\frac{36}{3,6}\) = 10 m/s
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{10-18}{-0,3}\) = 26,7s
=> Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h là khoảng 26,7 giây
b) Thời gian để ô tô dừng hẳn là:
v= 0
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{0-18}{-0,3}\) = 60s
=> Thời gian để ô tô dừng hẳn là 60 giây
c) Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là:
s = vot + \(\frac12\) at^2 = 18 x 60 + \(\frac12\) x (-0,3) x 60^2 = 540 m
=> Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là 540 mét
v\(\)o = 64,8 km/h = \(\frac{64,8}{3,6}\) = 18 m/s
v = 54 km/h = \(\frac{54}{3,6}\) = 15 m/s
a = \(\frac{v-vo}{t}\) = \(\frac{15-18}{10}\) = -0,3 m/\(s^2\)
a) Thời gian để đạt vận tốc 36 km/h là:
v = 36 km/h = \(\frac{36}{3,6}\) = 10 m/s
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{10-18}{-0,3}\) = 26,7s
=> Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h là khoảng 26,7 giây
b) Thời gian để ô tô dừng hẳn là:
v= 0
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{0-18}{-0,3}\) = 60s
=> Thời gian để ô tô dừng hẳn là 60 giây
c) Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là:
s = vot + \(\frac12\) at^2 = 18 x 60 + \(\frac12\) x (-0,3) x 60^2 = 540 m
=> Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là 540 mét
v\(\)o = 64,8 km/h = \(\frac{64,8}{3,6}\) = 18 m/s
v = 54 km/h = \(\frac{54}{3,6}\) = 15 m/s
a = \(\frac{v-vo}{t}\) = \(\frac{15-18}{10}\) = -0,3 m/\(s^2\)
a) Thời gian để đạt vận tốc 36 km/h là:
v = 36 km/h = \(\frac{36}{3,6}\) = 10 m/s
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{10-18}{-0,3}\) = 26,7s
=> Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h là khoảng 26,7 giây
b) Thời gian để ô tô dừng hẳn là:
v= 0
v = vo + at => t = \(\frac{v-vo}{a}\) = \(\frac{0-18}{-0,3}\) = 60s
=> Thời gian để ô tô dừng hẳn là 60 giây
c) Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là:
s = vot + \(\frac12\) at^2 = 18 x 60 + \(\frac12\) x (-0,3) x 60^2 = 540 m
=> Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là 540 mét