Trần Tiến Huy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Tiến Huy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a, lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc của chiếc hộp và mặt phẳng ngang là 137,2N

b, hướng của gia tốc cùng hướng với lực đẩy và độ lớn của gia tốc là 0,57m/s2

Để giải bài toán này, ta sẽ thực hiện các bước sau:


1. Đổi vận tốc đầu sang m/s:

v0 = 36 km/h = 10 m/s


2. Quãng đường đi được trong giây thứ n của chuyển động nhanh dần đều:

Δs = v0 + (1/2)a(2n-1)


3. Quãng đường đi được trong giây thứ 4:

Δs = v0 + (1/2)a(2*4-1)

13,5 = 10 + (1/2)a(7)

13,5 = 10 + 3,5a

3,5a = 3,5

a = 1 m/s²


Vậy, gia tốc chuyển động của vật là 1 m/s².

Để giải bài toán này, ta sẽ thực hiện các bước sau:


1. Xác định momen lực của F1 và F2 đối với trục quay O:

- M1 = F1 * OA = 20 * 1 = 20 Nm (ngược chiều kim đồng hồ)

- M2 = F2 * OB = 100 * (4-1) = 100 * 3 = 300 Nm (cùng chiều kim đồng hồ)


2. Để thanh nằm ngang, tổng momen lực đối với O phải bằng 0:

M1 + M2 + M = 0

=> 20 - 300 + F * OC = 0

=> 160 * OC = 300 - 20

=> OC = 280 / 160 = 1,75 m


Vậy, OC có độ dài là 1,75 m.

Để giải bài toán này, ta sẽ thực hiện các bước sau:


1. Xác định momen lực của F1 và F2 đối với trục quay O:

- M1 = F1 * OA = 20 * 1 = 20 Nm (ngược chiều kim đồng hồ)

- M2 = F2 * OB = 100 * (4-1) = 100 * 3 = 300 Nm (cùng chiều kim đồng hồ)


2. Để thanh nằm ngang, tổng momen lực đối với O phải bằng 0:

M1 + M2 + M = 0

=> 20 - 300 + F * OC = 0

=> 160 * OC = 300 - 20

=> OC = 280 / 160 = 1,75 m


Vậy, OC có độ dài là 1,75 m.

ta sử dụng công thức tính quãng đường của vật rơi tự do trong giây cuối cùng:

Δs = g(t - 1/2)

Với Δs = 14,7 m và g = 9,8 m/s ², ta có:

14,7 = 9,8(t - 1/2)

=> t - 1/2 = 14,7 / 9,8

=> t - 1/2 = 1,5

=> t = 2 s

Vậy thời gian rơi tự do của viên đá là 2 giây

a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của Nam

Các cặp toạ độ (thời gian t, độ dịch chuyển d) từ bảng là (0; 0), (5; 10), (10; 20), và (15; 30).

Vẽ một hệ trục tọa độ với trục hoành là thời gian t (s) và trục tung là độ dịch chuyển d (m).

Chấm các điếm dữ liệu đã xác định ở trên.

Nối các điếm này lại với nhau. Đồ thị thu được là một đường thắng đi qua gốc tọa độ.

Đồ thị độ dịch chuyến - thời gian là một đường thắng đi qua các điếm (0; O), (5; 10), (10; 20), va (15; 30) trên hệ trục tọa độ d - t.

b. Mô tả chuyển động của Nam

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ, cho thấy độ dịch chuyển tỉ lệ thuận với thời gian.

Đặc điểm của đồ thị này cho thấy vật chuyển động thắng đều theo một hướng với tốc độ không đối. •

Nam chuyển động thẳng đều theo một hướng (hoặc chuyến động thắng) với vận tốc không đổi.

c. Tính vận tốc của xe trong 15 s đầu và trong suốt quá trình chuyển động

Vận tốc v được tính bằng công thức v = -

- (độ dốc

của đồ thị d - t).

Trong 15 s đầu (từ t, = 0 đến t2 = 15 s), độ dịch chuyển thay đối từ d/ = 0 đến d2 = 30 m.

Ad=d2-d1=30-0=30m

At=½ー4=15-0=15s

V=2m/s

Vì chuyển động là thẳng đều, vận tốc trong suốt quá trình là không đổi và bằng vận tốc tính được ở Bước 2


ta cần chuyển đổi vận tốc từ km/h sang m/s:

- v0 = 64,8 km/h = 18 m/s

- v1 = 54 km/h = 15 m/s

- v2 = 36 km/h = 10 m/s

a) Gia tốc của ô tô:

a = (v1 - v0) / t = (15 - 18) / 10 = -0,3 m/s ²

Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h:

t = (v2 - v0) / a = (10 - 18) / (-0,3) = 26,67 s

b) Thời gian để ô tô dừng hẳn:

t = (0 - v0) / a = (0 - 18) / (-0,3) = 60 s

c) Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại:

s = v0t + (1/2)at ² = 18_60 + (1/2)_(-0,3)*60 ² = 540 m ¹ ² ³