Đặng Nguyên Huy
Giới thiệu về bản thân
Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực: \(\overset{\rightarrow}{P} , \overset{\rightarrow}{T} , \overset{\rightarrow}{Q}\).
Áp dụng quy tắc moment lực với trục quay tại O ta có:
\(M_{T} = M_{P}\) (do \(M_{Q} = 0\))
\(\Rightarrow T . O H = P . O G\)
\(\Rightarrow T . O A . s i n 3 0^{o} = P . \frac{1}{2} O A\)
\(\Rightarrow T = P = m g = 1 , 6.10 = 16 N\)
Theo hình vẽ ta có:
\(T_{A C} = P t a n 3 0^{o} = m g t a n 3 0^{o} = 8.9 , 8. t a n 3 0^{o} = 45 , 3 N\)
\(T_{A B} = \frac{P}{c o s 3 0^{o}} = \frac{m g}{c o s 3 0^{o}} = \frac{8.9 , 8}{c o s 3 0^{o}} = 90 , 5 N\)
Các lực tác dụng lên thùng: trọng lực \(\overset{\rightarrow}{P}\), phản lực \(\overset{\rightarrow}{N}\), lực đẩy \(\overset{\rightarrow}{F}\), lực ma sát trượt \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{m s}\)
Coi thùng như một chất điểm.
Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai trục Ox, Oy:
\(\begin{cases}{Fx=F-Fms=ma}\\ Fy=N-P=0\end{cases}\)
\(\Rightarrow N = P = m g = 40.9 , 8 = 392\) N
\(F_{m s} = \mu . N = 0 , 35.392 = 137 , 2\) N
\(\Rightarrow a = \frac{F - F_{m s}}{m} = \frac{160 - 137 , 2}{40} = 0 , 57\) m/s2
Vậy gia tốc có độ lớm 0,604 m/s2 và hướng theo chiều chuyển động của thùng.
b,
- Từ 0 – 15 giây: Nam chuyển động thẳng đều với vận tốc: \(\text{v}_{1} = \frac{\Delta d_{1}}{\Delta t_{1}} = \frac{30}{15} = 2\) m/s
- Từ giây thứ 15 đến giây thứ 25: Nam đứng yên (dừng lại).
c. Vận tốc của Nam trong 15 s đầu là:
\(\text{v}_{1} = \frac{\Delta d_{1}}{\Delta t_{1}} = \frac{30}{15} = 2\) m/s
Vận tốc của Nam trong suốt quá trình chuyển động:
\(\text{v} = \frac{\Delta d}{\Delta t} = \frac{30}{25} = 1 , 2\) m/s
Gọi \(s\) là quãng đường viên đá đi được sau khoảng thời gian \(t\) kể từ khi bắt đầu rơi tới khi chạm đất
\(s_{1}\) là quãng đường viên đá đi được trước khi chạm đất 1 s, tức là sau khoảng thời gian \(t_{1} = t - 1\)
Ta có: \(s = \frac{1}{2} g t^{2}\) và \(s_{1} = \frac{1}{2} g \left(\left(\right. t - 1 \left.\right)\right)^{2}\)
Quãng đường viên đá đi được trong 1 s cuối trước khi chạm đất là:
\(\Delta s = s - s_{1} = \frac{1}{2} g t^{2} - \frac{1}{2} g \left(\left(\right. t - 1 \left.\right)\right)^{2} = g t - \frac{1}{2} g\)
\(\Rightarrow t = \frac{\Delta s}{g} + \frac{1}{2} = \frac{14 , 7}{9 , 8} + \frac{1}{2} = 2\) s
tóm tắt
v0=64,8 km/h
v=54 km/h
t=10s
giải
đổi 64,8km/h = 18m/s và 54km/h = 15m/s và 36km/h = 10m/s
\(a=\frac{v-v0}{t}\) = \(\frac{18-15}{10}\) =\(0,3\) m/\(s^2\)
Vậy, gia tốc của ô tô là 0,3m/\(s^2\) (Chuyển động chậm dần đều).
A,thời gian để ô tô đạt tốc độ 36 km/h
áp dụng công thức \(v=v0+at\) suy ra \(10=18+\left(-0,3\right)*t\) => t=26,67s
B, thời gian để ô tô dừng lại khi v=0
áp dụng công thức
\(v=v0t+at\) =>\(0=18+\left(-0,3\right)*t\) =>t= 60s
C,quãng đường ô tô đi được cho đến khi dừng lại.
áp dụng công thức \(s=v0t+\frac12at^{^2}\) = \(18*60+\frac12*\left(-0,3\right)*60^2\) =540m