Bàn Mai Cơ
Giới thiệu về bản thân
- Tại điểm A có 3 lực tác dụng:
- Trọng lực của vật:
P = mg = 8 •9,8 = 78,4{N}
(hướng thẳng đứng xuống) - Lực căng dây AB: T_{AB} (dây nghiêng)
- Lực căng dây AC: T_{AC} (nằm ngang sang phải)
- Trọng lực của vật:
- Góc giữa dây AB và AC là 120°
→ Suy ra dây AB hợp với phương ngang một góc 60° (vì 180° - 120° = 60°)
Hệ đứng yên ⇒ tổng lực theo mỗi phương bằng 0.
T_{AC} = T_ABcos 60^
T_{AC} = 90,6• 0,5 = 45,3{N}
- Lực căng dâyAB
- {T_{AB} =90,6{N}
- Lực căng dây AC:
- {T_{AC} =45,3{N}
a)
Vì lực đẩy theo phương ngang nên:
N= m.g = 40 • 9,8 = 392N
Lực ma sát trượt:
Fms = N = 0,35 •392 = 137,2{N}
b)
Chọn chiều dương là chiều lực đẩy.
Hợp lực tác dụng lên hộp:
Fhd = F - Fms = 160 - 137,2 = 22,8{N}
Áp dụng định luật II Newton:
a = Fhd/m = 22,8/40 = 0,57m/s^2
- Hướng: cùng chiều lực đẩy
- Độ lớn:
a = 0,57{m/s}^2}
.
0,54m/s2.
1,75m
.
Gia tốc chuyển động của vật là
𝑎=1m/s2.
Quãng đường vật đi được trong
giây cuối cùng
Là quãng đường đi từ t-1 đến t:
\Delta s = s(t)-s(t-1) = \tfrac12 g\left[t^2-(t-1)^2\right] = \tfrac12 g(2t-1) = g\left(t-\tfrac12\right)
Cho:
\Delta s = 14{,}7 \text{ m},\quad g=9{,}8 \text{ m/s}^2
Thay số:
14{,}7 = 9{,}8\left(t-\tfrac12\right)
t-\tfrac12 = \frac{14{,}7}{9{,}8}=1{,}5
t = 2 \text{ s}
Quãng đường vật đi được trong
giây cuối cùng
Là quãng đường đi từ t-1 đến t:
\Delta s = s(t)-s(t-1) = \tfrac12 g\left[t^2-(t-1)^2\right] = \tfrac12 g(2t-1) = g\left(t-\tfrac12\right)
Cho:
\Delta s = 14{,}7 \text{ m},\quad g=9{,}8 \text{ m/s}^2
Thay số:
14{,}7 = 9{,}8\left(t-\tfrac12\right)
t-\tfrac12 = \frac{14{,}7}{9{,}8}=1{,}5
t = 2 \text{ s}
Quãng đường vật đi được trong
giây cuối cùng
Là quãng đường đi từ t-1 đến t:
\Delta s = s(t)-s(t-1) = \tfrac12 g\left[t^2-(t-1)^2\right] = \tfrac12 g(2t-1) = g\left(t-\tfrac12\right)
Cho:
\Delta s = 14{,}7 \text{ m},\quad g=9{,}8 \text{ m/s}^2
Thay số:
14{,}7 = 9{,}8\left(t-\tfrac12\right)
t-\tfrac12 = \frac{14{,}7}{9{,}8}=1{,}5
t = 2 \text{ s}